Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Interjection - Thán từ Một từ nói ra cảm xúc của sự buồn, vui, ngạc nhiên, đau đớn hay mọi cảm xúc khác được gọi là một "tán thán từ" hay là "interjection verb". Chúng không có bất cứ mối quan hệ nào với câu nói đó hay làm thay đổi các nhóm chữ hoặc mệnh đề nào cả ! Thường chúng có một hoặc hai chữ đứng ngay ở đầu một câu nói theo sau là một dấu chấm than (!) để biểu tượng cho sự vui nhộn như (Yippee!), buồn phiền, đau đớn (Aww!), giận dữ (Grrr!), ngạc nhiên (Holy cow!) ... Lắm lúc ta cũng sử dụng một danh từ hay tên một người trước khi ta nói với họ điều gì đấy -thông thường đây là trường hợp tạo cho họ chú ý ! Trang Chủ List of Interjections A-ZA: aha, ahem, ahh, ahoy, alas, arg, awB: bam, bingo, blah, boo, bravo, brrrC: cheers, congratulationsD: dang, drat, darn, duhE: eek, eh, encore, eurekaF: fiddlesticksG: gadzooks, gee, gee whiz, golly, goodbye, goodness, good grief, goshH: ha-ha, hallelujah, hello, hey, hmm, holy buckets, holy cow, holy smokes, hot dog, huh?, humph, hurrayO: oh, oh dear, oh my, oh well, oops, ouch, owP: phew, phooey, pooh, powR: ratsS: shh, shooT: thanks, there, tut-tutU: uh-huh, uh-oh, ughW: wahoo, well, whoa, whoops, wowY: yeah, yes, yikes, yippee, yo, yuckThảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Conjunction Verb - Liên Từ Có nhiều liên từ khác nhau về cách sử dụng. Những liên từ thường được sử dụng hàng ngày là Co-ordinating Conjunctions: BUT, OR, YET, FOR, AND, NOR và SO ... Nếu các bạn muốn hiểu thêm, mời các bạn đọc tiếp hoặc xem các video clip phía dưới! Trang Chủ Co-ordinating Conjunctions Liên từ kết hợp các chữ, những nhóm chữ hay những mệnh đề độc lậpNhững liên từ thường được sử dụng trong trường hợp này là: "and," "but," "or," "nor," "for," "so," or "yet". Chú ý ! "but" và "for" có thể được dùng như một giới từ.Juan and Maria went to the park(Chữ "and" liên kết giữa hai người Juan và - Maria cùng đến công viên)Juan likes to surf but not in the winter (Chữ "but" liên kết hai nhóm chữ giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ - Juan thích chơi trượt sóng trừ mùa đông Juan went to the park, but Maria stayed home(Để ý dấu phẩy trước chữ but cho ta thấy câu nói trên có hai mệnh đề độc lộc , chúng có thể đứng một mình vẫn đủ nghĩa)Subordinating Conjunctions Liên từ trực thuộcLiên từ này giới thiệu một mệnh đề độc lập và cho biết sự liên hệ giữa các mệnh đề độc lậpNhững liên từ thường được sử dụng trong trường hợp này là: "after," "although," "as," "because," "before," "how," "if," "once," "since," "than," "that," "though," "till," "until," "when," "where," "whether," and "while." After I tripped on the stair, I fell on my face .I fell on my face after I tripped on the stair. Chữ "after" giới thiệu mệnh đề độc lập "I tripped on the stair."Chú ý ! Hai câu nói trên có nghĩa 100% như nhau ! Chỉ phải quan tâm đến dấu phẩy của hai mệnh đề nàyMột mệnh đề độc lập sẽ biến thành một mệnh đề phụ thuộc nếu nó đứng sau chữ "after" nàyCorrelative Conjunctions Liên từ tương quanLiên từ này thường đi đôi một cặpCorrelative conjunctions always appear in pairs -- you use them to link equivalent sentence elements. The most common correlative conjunctions are "both...and," "either...or," "neither...nor,", "not only...but also," "so...as," and "whether...or." (Technically correlative conjunctions consist simply of a co-ordinating conjunction linked to an adjective or adverb.)The highlighted words in the following sentences are correlative conjunctions:Both my grandfather and my father worked in the steel plant.In this sentence, the correlative conjunction "both...and" is used to link the two noun phrases that act as the compound subject of the sentence: "my grandfather" and "my father".Bring either a Jello salad or a potato scallop.Here the correlative conjunction "either...or" links two noun phrases: "a Jello salad" and "a potato scallop."Corinne is trying to decide whether to go to medical school or to go to law school.Similarly, the correlative conjunction "whether ... or" links the two infinitive phrases "to go to medical school" and "to go to law school."The explosion destroyed not only the school but also the neighbouring pub.In this example the correlative conjunction "not only ... but also" links the two noun phrases ("the school" and "neighbouring pub") which act as direct objects.Note: some words which appear as conjunctions can also appear as prepositions or as adverbsThảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Cách sử dụng những giới từ quan trọng khácHi There!Giới từ là một bộ phận lời nói giới thiệu một giới ngữ - giới từ được sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa những điều được đề cập đến - Thông thường chúng có liên hệ mật thiết đến nghĩa của các chữ POSITION, LOCATION, DIRECTION (vị trí, nơi chốn, phương hướng)Trong Anh Ngữ, các giới từ được dùng phổ biến là IN, AT, ON, OF, TO, WITH, FOR ... Trang Chủ Giới từ Cách sử dụngThí dụ from who gave it a present from Jane of who/what does it belong towhat does it show a page of the bookthe picture of a palace by who made it a book by Mark Twain on walking or riding on horsebackentering a public transport vehicle on foot, on horsebackget on the bus in entering a car / Taxi get in the car off leaving a public transport vehicle get off the train out of leaving a car / Taxi get out of the taxi by rise or fall of somethingtravelling (other than walking or horseriding) prices have risen by 10 percentby car, by bus at for age she learned Russian at 45 about for topics, meaning what about we were talking about you Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 28 tháng 12 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi ... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Prepositions of time - Giới Từ Của Thời GianHi There!Giới từ là một bộ phận lời nói giới thiệu một giới ngữ - giới từ được sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa những điều được đề cập đến - Thông thường chúng có liên hệ mật thiết đến nghĩa của các chữ POSITION, LOCATION, DIRECTION (vị trí, nơi chốn, phương hướng)Trong Anh Ngữ, các giới từ được dùng phổ biến là IN, AT, ON, OF, TO, WITH, FOR ... Trang Chủ Giới từ Cách sử dụngThí dụ in in months in July; in September year in 1985; in 1999 seasons in summer; in the summer of 69 part of the day in the morning; in the afternoon; in the evening duration in a minute; in two weeks at part of the day at night time of day at 6 o'clock; at midnight celebrations at Christmas; at Easter fixed phrases at the same time on days of the week on Sunday; on Friday date on the 25th of December* special holidays on Good Friday; on Easter Sunday; on my birthday a special part of a day on the morning of September the 11th* after later than sth. after school ago how far sth. happened (in the past) 6 years ago before earlier than sth. before Christmas between time that separates two points between Monday and Friday by not later than a special time by Thursday during through the whole of a period of time during the holidays for period of time for three weeks from ... tofrom... till/until two points form a period from Monday to Wednesdayfrom Monday till Wednesdayfrom Monday until Wednesday past time of the day 23 minutes past 6 (6:23) since point of time since Monday till/until no later than a special time till tomorrowuntil tomorrow to time of the day 23 minutes to 6 (5:37) up to not more than a special time up to 6 hours a day within during a period of time within a day Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi ... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Prepositions of place and directionGiới từ của nơi chốn và phương hướngHi There!Giới từ là một bộ phận lời nói giới thiệu một giới ngữ - giới từ được sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa những điều được đề cập đến - Thông thường chúng có liên hệ mật thiết đến nghĩa của các chữ POSITION, LOCATION, DIRECTION (vị trí, nơi chốn, phương hướng)Trong Anh Ngữ, các giới từ được dùng phổ biến là IN, AT, ON, OF, TO, WITH, FOR ... Trang Chủ Giới từCách sử dụngThí dụ above higher than sth. The picture hangs above my bed. across from one side to the other side You mustn't go across this road here.There isn't a bridge across the river. after one follows the other The cat ran after the dog.After you. against directed towards sth. The bird flew against the window. along in a line; from one point to another They're walking along the beach. among in a group I like being among people. around in a circular way We're sitting around the campfire. behind at the back of Our house is behind the supermarket. below lower than sth. Death Valley is 86 metres below sea level. beside next to Our house is beside the supermarket. between sth./sb. is on each side Our house is between the supermarket and the school. by near He lives in the house by the river. close to near Our house is close to the supermarket. down from high to low He came down the hill. from the place where it starts Do you come from Tokyo? in front of the part that is in the direction it faces Our house is in front of the supermarket. inside opposite of outside You shouldn't stay inside the castle. into entering sth. You shouldn't go into the castle. near close to Our house is near the supermarket. next to beside Our house is next to the supermarket. off away from sth. The cat jumped off the roof. onto moving to a place The cat jumped onto the roof. opposite on the other side Our house is opposite the supermarket. out of leaving sth. The cat jumped out of the window. outside opposite of inside Can you wait outside? over above sth./sb. The cat jumped over the wall. past going near sth./sb. Go past the post office. round in a circle We're sitting round the campfire. through going from one point to the other point You shouldn't walk through the forest. to towards sth./sb. I like going to Australia.Can you come to me? I've never been to Africa. towards in the direction of sth. We ran towards the castle. under below sth. The cat is under the table. up from low to high He went up the hill. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi ... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Prepositions - Giới từ của vị trí at, in, onHi There!Giới từ là một bộ phận lời nói giới thiệu một giới ngữ - giới từ được sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa những điều được đề cập đến - Thông thường chúng có liên hệ mật thiết đến nghĩa của các chữ POSITION, LOCATION, DIRECTION (vị trí, nơi chốn, phương hướng)Ví dụ : "Trinh sleeps on the couch." (Trinh ngủ trên ghế salon.) "ON" là một giới từ, giới thiệu giới ngữ "on THE COUCH"Trong Anh Ngữ, các giới từ được dùng phổ biến là IN, AT, ON, OF, TO, WITH, FOR ... Trang Chủ Giới từCách sử dụng IN We sit in the room. I see a house in the picture. There are trouts in the river. He lives in Paris. I found the picture in the paper. He sits in the corner of the room. He sits in the back of the car. We arrive in Madrid. He gets in the car. She likes walking in the rain. My cousin lives in the country. There are kites in the sky. He plays in the street. (BE) She lives in a hotel. The boys stand in a line. There is a big tree in the middle of the garden. He is in town. I have to stay in bed. You mustn't park your car in front of the school. The robber is in prison now. AT She sits at the desk. Open your books at page 10. The bus stops at Graz. I stay at my grandmother's. I stand at the door. Look at the top of the page. The car stands at the end of the street. Can we meet at the corner of the street? I met John at a party. Pat wasn't at home yesterday. I study economics at university. The childen are at gandmother's. He's looking at the park. He always arrives late at school. ON The map lies on the desk. The picture is on page 10. The photo hangs on the wall. He lives on a farm. Dresden lies on the river Elbe. Men's clothes are on the second floor. He lives on Heligoland. The shop is on the left. My friend is on the way to Moscow. Write this information on the front of the letter. When she was a little girl people saw unrealistic cowboy films on television. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 16 tháng 12 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi ... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Preposition - Giới từ Hi There! Giới từ là một bộ phận lời nói giới thiệu một giới ngữ - giới từ được sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa những điều được đề cập đến - Thông thường chúng có liên hệ mật thiết đến nghĩa của các chữ POSITION, LOCATION, DIRECTION (vị trí, nơi chốn, phương hướng)Ví dụ : "Trinh sleeps on the couch." (Trinh ngủ trên ghế salon.) "ON" là một giới từ, giới thiệu giới ngữ "on THE COUCH"Trong Anh Ngữ, các giới từ được dùng phổ biến là IN, AT, ON, OF, TO, WITH, FOR ... Trang Chủ Phần IGiới từ có thể có hai loại: Những giới từ chỉ có một từ như on, at, in,... Những cụm từ như on top of, across from,... Một giới từ được theo sau bằng những danh từ, đại danh từ hay những cụm danh từ. Đây là những chủ từ của giới từ Những danh từ theo sau giới từ như: at home, on water, ... Những đại danh từ theo sau giới từ như: in it, next to me Những cụm danh từ theo sau giới từ như: across from the tall building Phần IIĐôi khi có những giới từ đồng nghĩa nhưng lại khác chữ Ví dụ 1. close, not far có thể thay thế near hoặc by 2. next to hoặc beside 3. across hoặc opposite Cũng có những giới từ gần giống nhau nhưng lại khác nghĩa Vi dụ 1. Below và Under - hai giới từ này đều có nghĩa là thấp hơn (lower). Nhưng nó có thể có nghĩa là vật này chồng lên vật kia 2. Above và Over - hai giới từ này đều có nghĩa là cao hơn (higher). Nhưng nó có thể có nghĩa là vật này chạm với vật kia Rất khá nhiều những giới từ quan trọng khác nằm ở phần còn lại của video clip này mong rằng các bạn hẫy cố gắng nghe và xem nốt cô Jennifer hướng dẩn tiếp Phần IIICó nhiều chữ có thể là giới từ của cả hai, nơi chốn hoặc phương hướng như on, inside, under Muốn hiểu thế nào là một giới từ của phương hướng, cách hay nhất là trả lời câu hỏi của chữ "where". Jennifer khuyên các bạn nên đi theo cô(xem video clip này), các bạn sẽ hiểu thế nào là giới từ của phương hướng Danh sách các giới từ và cách sử dụng Prepositions of position - Giới từ của vị trí: AT,IN,ON Prepositions of place and direction - Giới từ của nơi chốn và phương hướng Prepositions of time - Giới từ của thời gian Cách sử dụng quan trong khác của giới từ Cách nhận diện một cụm giới từSử dụng prepositions - OFThảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Adjective - Tính từ Hi There! Trong ngôn ngữ học và ngữ pháp, một tỉnh từ là một từ dùng để diễn tả một danh từ hay đại danh từ trong tiếng Anh. Tính từ có thể làm thay đổi hay trợ giúp một danh từ và chỉ với danh từ mà thôi! Trang Chủ 1. Adjective is a word describing a noun or a pronoun. Adjective là một tính từ dùng để diễn tả một danh từ hay đại danh từ. Để diễn tả một danh từ - Ví dụ như, nếu tôi nói "Thuận is a lovely girl" trong câu nói này "lovely" là tính từ vì nó diễn tả Thuận rất dễ thương. Để diễn tả Thuận theo cách một đại danh từ, tôi có thể nói thêm "She is a cheerful person"; cho thấy "She" là một đại danh từ thay cho tên "Thuận" hay Thuận, và "cheerful" là một từ diễn tả "cô ta" là một người vui vẻ, hớn hở ...2. Adjectives prototypically function as help (modifies)Adjective cũng là một tính từ có công dụng đầu tiên là đổi dạng hay trợ giúp một danh từ mà thôi ! Adverbs modify everything except a noun. Adjectives modify nouns and only nouns. (Không như một trạng từ - trạng từ có thể thay đổi tất cả ngoài trừ danh từ - Tính từ thì ngược lại nó đổi dạng một danh từ và chỉ có danh từ mà thôi !) Ví dụ: Fat lady. Green carpet. Expensive car. Các bạn hãy xem nốt viedo clip sau đây để hiểu thêm về một tính từ ...Danh sách các tính từ thông dụng nhất trong Tiếng Anh(Tốt hơn hết là các bạn nên tra tự Điển Anh Ngữ) Size - kích thước average big colossal fat giant gigantic great huge immense large little long mammoth massive miniature petite puny short small tall tiny Touch - Xúc giác boiling breezy broken bumpy chilly cold cool creepy crooked cuddly curly damaged damp dirty dry dusty filthy flaky fluffy wet Shape - Hình dạng broad chubby crooked curved deep flat high hollow low narrow round shallow skinny square steep straight wide Time - Thời gian ancient brief early fast late long modern old old-fashioned quick rapid short slow swift young Quantity - Số lượng abundant empty few heavy light many numerous Sound - Âm thanh cooing deafening faint harsh high-pitched hissing hushed husky loud melodic moaning mute noisy purring quiet raspy resonant screeching shrill silent soft squealing thundering voiceless whispering Taste/Touch Mùi Vị / Xúc giác bitter delicious fresh juicy ripe rotten salty sour spicy stale sticky strong sweet tasteless tasty thirsty fluttering fuzzy greasy grubby hard hot icy loose Cảm xúc (Xấu) afraid angry annoyed anxious arrogant ashamed awful bad bewildered bored combative condemned confused creepy cruel dangerous defeated defiant depressed disgusted disturbed embarrassed envious evil fierce foolish frantic frightened Cảm xúc (Xấu) grieving helpless homeless hungry hurt ill jealous lonely mysterious naughty nervous obnoxious outrageous panicky repulsive scary selfish sore tense terrible thoughtless tired troubled upset uptight weary wicked worried Cảm xúc (Tốt) agreeable amused brave calm charming cheerful comfortable cooperative courageous delightful determined eager elated enchanting encouraging energetic enthusiastic excited exuberant fair faithful fantastic fine friendly funny gentle glorious Cảm Xúc (Tốt) good happy healthy helpful hilarious jolly joyous kind lively lovely lucky obedient perfect pleasant proud relieved silly smiling splendid successful thoughtful victorious vivacious witty wonderful zealous zany Condition - Điều kiện alive brainy breakable busy careful cautious clever concerned crazy curious dead different difficult doubtful easy famous fragile helpful helpless important Điều Kiện impossible innocent inquisitive modern open outstanding poor powerful puzzled real rich shy sleepy stupid super tame uninterested wandering wild wrong Appearance - Ngoại hình adorable alert average beautiful blonde bloody blushing bright clean clear cloudy colorful crowded cute dark drab distinct dull elegant fancy filthy Appearance - Ngoại hình glamorous gleaming graceful grotesque homely light misty motionless muddy plain poised quaint shiny smoggy sparkling spotless stormy strange ugly unsightly unusual Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012 Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Adverb - Trạng từ Trong ngôn ngữ học và ngữ pháp, một trạng từ còn được gọi là phó từ là từ dùng để bổ nghĩa cho các động từ,Tính từ hay các trạng từ khác. Trạng từ có thể được phân làm nhiều loại tùy vào vị trí và ý nghĩa cúa nó trong câu. Trang Chủ Sau đây là một số trạng từ:Trạng từ chỉ cách thức: Diễn tả một hành động như thế nào. (Ví dụ: như fast, slow, siêng, lazy...). Ví dụ: Anh ta chạy rất nhanh.Trạng từ chỉ thời gian: (Ví dụ: morning, noon, afternoon, evening, tomorow...). Câu ví dụ: Ngày mai, anh ta đi chơi.Trạng từ chỉ tần suất: Diễn tả mức độ của một hành động. (Ví dụ: always,thường thường, thường xuyên, sometimes, có khi, ít khi...). Ví dụ: Cô ta thường xuyên về thăm mẹ.Trạng từ chỉ nơi chốn: Diễn tả hành động hiện đang xảy ra ở đâu. (Ví dụ: here, there, everywhere...). Câu ví dụ: Tôi đang đứng ở đây.Trạng từ chỉ mức độ: Diễn tả mức độ của một tính chất hoặc một đặc tính. (Ví dụ: giỏi, kém, dở...). Câu ví dụ: Cô ta bơi giỏi.Trạng từ chỉ số lượng: Diễn tả số lượng. (once, một, twice, hai lần...). Ví dụ: Nhà vô địch đã chiến thắng hai lần.Trạng từ nghi vấn: là những trạng từ thường đứng ở đầu câu hỏi. (Ví dụ: when, khi nào, how, như thế nào, where, ở đâu, why, tại sao). Câu ví dụ: Tại sao anh lại đến đây.Trạng từ liên hệ: là những trạng từ giúp liến kết hai chủ để hoặc hai câu lại với nhau. Chúng còn thể là từ diễn tả: lí do, thời gian, nơi chốn. Ví dụ: Căn phòng này là nơi tôi sinh ra.Trạng từ còn có thể dùng để so sánh ngang bằng, so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh kép và so sánh tăng tiến. (Tham khảo thêm về các cách so sánh trong bài viết khác)I - Ðịnh nghĩa:Trạng từ là những chữ dùng để bổ nghĩa cho một động từ, một tĩnh từ hay một trạng từ khác.II - Cấu tạo:Hầu hết các trạng từ là do tính từ (adjective) tạo thành bằng cách thêm "ly" đằng sau. Trạng từ này để chỉ "cách, manner". Cũng như tiếng Việt thì thêm chữ "một cách..." vô tính từ.Ngoại lệ: GOOD --> WELLThí dụ:Slow ---> slowLY : một cách chậm chạp. Nhưng có những trạng từ chuyên môn để chỉ THỜI GIAN, SỐ LƯỢNG, ÐỂ HỎI CÓ KHÔNG, hay những trạng từ giống y hệt tĩnh từ.intelligent --> intelligentlyslow --> slowlyprecise --> precisely1) Nếu tính từ tận cùng bằng "le", thì thay chữ "e" bằng chữ "y"simple --> simplysubtle --> subtly2) Trạng từ từ tính từ "Good" là không theo quy tắc:good --> well3) Có những trạng từ giống y hệt tính từ:highlowhardbetterfast4) Trạng từ thời gian và không gian:Thông thường những trạng từ chỉ thời gian và không gian không có tính từ tương ứng, giống như trạng từ số lượng:yesterdaytodaytomorrowearlysoonlateheretherelessmoreasverymucha lot oflittle ofIII - Vị trí trạng từ:Khi một trạng từ bổ nghĩa cho một động từ, nó thường ở cuối câu (nhưng nó luôn đứng trước những câu giới từ (prepositional phrases) hay mệnh đề phụ (subordinated clauses)Trừ:Vài trạng từ ngụ ý nói lên quan niệm của người nói, như "probably," "undoubtedly," "surely," "certainly," vân vân... hay là giữa modal verb (hay auxiliary) và động từ chính:We are probably going to spend the summer in Corsica.Certainly we would never do that!We will undoubtedly see a dirty political campaign this year.1) Trạng từ thời gian và không gian:Thuờng ở cuối câu. Tuy nhiên nếu câu dài quá, nó có thể ở đầu câu:I saw her yesterday.We're going to the beach today.She went to bed very early.Tomorrow we will try to get up early to prepare for our trip.Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ hay một trạng từ khác đứng trước tính từ hay trạng từ mà nó bổ nghĩa:She was really very happy to see you.It was a brilliantly staged performance.2) Trạng từ nghi vấn:Những câu giản dị chỉ trả lời "yes, no" Muốn cho rõ hơn, người ta dùng những trạng từ nghi vấn như when, why, how, how much, whereThường những trạng từ nghi vấn đứng trước câu hỏi. Phải nhớ luật đảo lộn hay thêm auxilary "do/does" cho câu hỏi.Where are you going?Why do you want to take this class?How much do you earn a month?How do these machines work? (Những máy này chạy làm sao?)When do you expect to get home? (Anh định mấy giờ sẽ về?)Trạng Từ -LY (Ly Adverbs). Trạng từ được hình thành bằng cách thêm -LY vào cuối cùng các tính từ. Comparative và superlative hình thành với more và most. Adjective Adverb Comparative Adverb Superlative Adverb quiet quietly more quietly most quietly careful carefully more carefully most carefully happy happily more happily most happily Jeff works more quietly than Steve does.Jeff works the most quietly of all the students.Mary drives more carefully than John does.Of the three drivers, Mary drives the most carefully.Steve works more happily than he used to.Mary sings the most happily of all the girls in the group.Những trạng từ khác. Cho những trạng từ mà được giữ nguyên mẫu nhữ tỉnh từ chúng ta thêm -er cho mẫu comparative và -est mẫu superlative. Adjective Adverb Comparative Adverb Superlative Adverb hard hard harder hardest fast fast faster fastest early early earlier earliest Please work harder.Steve works the hardest.Mary runs faster than John does.Mary runs the fastest of all the runners on the team.Steve gets to work earlier than I do.Steve gets to work the earliest of all.Trạng từ Bất Qui tắc: Adjective Adverb Comparative Adverb Superlative Adverb good well better best bad badly worse worst far far farther/further farthest/furthest John plays tennis better than Jack does.On our tennis team, John plays tennis the best.I did worse on the test than Bart did.On that test, I did the worst in the class.My paper airplane flew farther than yours did.My paper airplane flew the farthest of all.*** Chú ý: Trạng từ có thể thay đổi được động từ, tính từ và các trạng từ khác. Ví dụ: - She pushed the swing with a gently soothing rhythm. "Gently" là một trạng từ làm thay đổi tính từ "soothing" - Nhịp điệu như thế nào ? Nhẹ nhàng êm dịu. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012 Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào Mừng Quí Khách đã đến với Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Hello và Goodbye hàng ngày trong Anh Ngữ Trang chủ Hoo ... Hoo Hello và goodbye có nhiều kiểu và nhiều trường hợp khác nhau thường tạo ra dáng điệu thân thiện hay trịnh trọng của từng người trong lối chào hỏi hằng ngày của người Anh hay người Mỹ - Vài trường hơp, Hello và Hi chỉ là một phần nhỏ của tiếng chào; đôi khi được sử dụng để gây lên sự chú ý của người khác hoặc chỉ để dọn lời trước khi hỏi họ một điều gì. Các trường hợp khác chữ Hello còn dùng để châm biếm, mỉa mai hay chứng tỏ sự phiền toái của mình đối với người thân ... Sau dây là những cách thức chào hỏi hello hoặc goodbye khác nhau hằng ngày ở London (England)- Xin các bạn hãy thông cảm, rất nhiều câu không thể dịch sang tiếng Việt một cách chính xác được - vì đôi khi những lối chào ấy chưa thích hợp hoặc khá xa la với lối chào hỏi của người Việt. Ví dụ như Hello và Hi ở đây. Tôi sẽ cố gắng dùng tiếng Việt một cách bình dần, giản dị để thay cho tiếng Hello theo sự hiểu biết, dựa vào giọng điệu của MisterDucan trong video clip sau và thói quen thông thường của một người sống chung trong cộng đồng của dân bản xứ . Khi gặp ai, dù lần đầu hay là đã quen biết, chúng ta thường sử dụng môt câu đơn giản để chào hỏi. Greeting là "miếng trầu mở đầu câu chuyện" là sự chào hỏi một cách thân thiện hoặc biểu lộ rằng hai con người đang gặp nhau. Rất nhiều cách để để thể hiện điều ấy qua hai tiếng 'Hello !' hoặc 'Hi'. 'Hi''Chào ...''Hello''Chào ...''Hi there''Chào đằng ấy !''Hello there''Chào bên ấy"'Hey, how are you doing ?'Ê, khỏe không ?'Howdy friend' (ở Mỹ)"Sao rồi bạn !" - tiếng lóng của 'how do you do'chào thân mật vui vẻ ở Mỹ"'What's up ?'"Có gì khá hay lạ không ?"(thường được trả lời là NOT Much !)'How's it going ?'Đang ra sao rồi ...'Wow, it's good to see you !'"Hay quá, được gặp bạn đây rồi ! Đôi khi chúng ta dùng cách 'double greeting' - chào gấp đôi. Ví dụ như 'Hi there, hey how are you doing ?'Chào đằng ấy, hê cậu có khỏe không' ?'It's good to see you . how's life been treating you ?'Hay quá gặp lại bạn, đời đối xử với bạn ra sao ?'Hello, how have you been ?'Chào bạn, lâu nay ra sao rồi ? Nếu các bạn gặp ai đó vào lần đầu tiên bạn có thể nói - đại loại như 'rất hân hạnh được gặp / quen biết bạn' Những câu này thường sử dụng sau khi người đối diện đã giới thiệu về họ 'Good to meet you''It's nice to meet you' 'I'm please to meet you''It's a pleasure to meet you' Nếu bạn gặp lại một người bạn lâu ngày không gặp hoặc mất tin tức về họ; bạn thể tạo ra vẻ quá đổi mừng rỡ và ngạc nhiên. 'Oh my God, it's you !'Chúa tôi ơi, đây là cậu rồi !' 'Ah, where have you been''A, cậu biệt tích ở đâu vậy ?''My goodness, long time no speak/see''Trời ơi ...Lâu ngày quá không gặp''Wow, It's good to see you''Hay quá, lại gặp được cậu rồi''Is it really you ? When did we last meet ?''Cậu đấy hả ? lần cuối mình gặp nhau khi nào vậy?''Wow, as I live and breathe. It's my best friend from school''Hay quá, thật như tớ đang sống và hít thở - là bạn học thân nhất của tớ đây rồi ' Nếu bạn đang bận mà gặp người quen bạn có thể chào theo nhiều cách như sau. “Hi, sorry. I can’t stop” 'Chào bạn, xin lỗi . Tôi không dừng lại được'“Oh hi there, look I’m a bit pushed for time"'Chào đằng ấy, nè. tớ không đủ thời gian rồi'“Hello there, look I’m on my way to work ”'Chào đàng ấy, tớ đang đi làm đây'“Maybe catch up with you again soon”'Có lẽ sắp tới tớ sẽ theo kịp bạn'“Hey’ I would love to stop and chat … but I really have to dash”'Ê, tớ muốn dừng lại đấy - nhưng tớ phải chạy rồi !' Các lối chào hỏi đang có như thế này là trong sống của chúng ta thường hay bận rộn và không đủ thỡi gian để dừng lại thăm hỏi nhau hay vì phép lịch sự phải chào vội vàng cho phải phép. Đôi khi ta dùng chữ Hello như cách biểu lộ sự ngạc nhiên khi gặp chuyện gì thú vị đến bất ngờ “Hello, what’s going on here?”'Ô, chuyện gì đang xãy ra ở đây ?'“Hello, I did not know he had a girlfriend”'Ơ, tớ không biết cậu ta có bạn gái'“Hello, what’s going on over there?”'Này, chuyện gì xãy đàng kia ?'“Hello, sometthing is wrong here - he took my money!”'Này, này, ở đây có chuyện - nó lấy tiền của tôi! Ở UK, thông thường người ta chào nhau bằng cách nói về thời tiết - người Việt Nam cũng thế ! “Hello, isn’t it a lovely day?”"Ô, hôm nay đẹp trời quá phải không ?"“Hello. what about this terrible weather?”"Ôi, Thời tiết gì ghê gớm như thế này ?"“Hello, did you hear the storm last night?”"Này, bạn có nghe cơn bão tối qua không ?"Nhiều quốc gia trên thế giới chào nhau qua sự quan tâm về gia đình của nhau. “Hello, how’s the family.”"Này, gia đình bạn như thế nào?"“Hello, how’s your wife doing?”"Này, Bà xả bạn ra sao ?"“Hello, how are the kids?”"Ô, Bầy trẻ như thế nào rồi ?"Ở Việt Nam hay Trung Quốc , người ta chào nhau bằng cách hỏi thăm về cơm nước - Đại loại như "Did you eat yet ?""Cơm nước gì chưa ?""What did you have for lunch?" "Trưa nay được ăn gì thế?""Where are you going ?"hoặc "Đi đâu đó ?..." Chữ “hello” Đôi khi chữ “hello” được sử dụng một cách thân mật hay châm biếm, mỉa mai, chế nhạo hoặc gây phiền lòng “Hello, did you understand what I said?”"Ê, Cậu có hiểu tớ đã nói những gì không ?"“Hello, was that too difficult for you to read?”"Này, Bộ nó khó đọc đối với cậu lắm hả ?"“Hello, did you see me waving at you?”'Này, Cậu có thấy tớ vẩy tay không ?'“Hello, do you not recognise me?”"Ê, cậu không nhận ra tớ à ?"“Hello, what time do you call this? You are late!”"Này, mày có biết là mấy giờ rồi không ? Mày trể rồi ! Chào Goodbye. Cũng như chào Hello. Goodbye cũng có rất nhiều cách chào. "Khi chia tay quả là lời kêu than ngọt ngào" - Juliet luôn nghĩ đến ngày mai sẽ gặp lại Romeo Parting is such sweet sorrow.That I shall say goodnight, till it be morrow”That’s Shakespeare, that is. “Bye”“Bye for now”“Bye-bye”“See ya”“So long”“Ciao”“Later”“Cheerio”“Have a good one / Have a nice day”“See you around”“Farewell”“Ta-ra”“See you again”“Ta-ta for now”“catch you later”“Goodbye”Gần đây, có một số tình yêu trẻ vừa mới gặp OGXT (ông già xì tin) chưa kịp chào mà đã chúc các câu như:- Have a good day !- Have a nice day !- Have a good night! - Have a nice night !Để các Tình Yêu Trẻ phân biệt được khi nào nên nói câu chào hay chúc trênNày nhé ! Kiều Linh là chủ nhà hàng. Có một ông khách Mỹ lò mò vào quán để ăn. Kiều Linh thấy ông khách sộp, muốn cho ông khách biết mình nói tiếng Anh hay và theo phép lịch sự nên Linh chơi một câu:- Have a nice day !(Nghĩa là chào hay chúc ông khách có 1 ngày thật đẹp !)Ông khách vì lịch sự nên ổng trả lời: "Thank you ... you too !" và đi qua quán khác; ngay bên cạnh quán ăn của Kiều Linh.Trong lúc đó, Kiều Linh gải đầu bứt tai định chạy sang bên kia hỏi sao ông bỏ đi, thì cô tiếp viên tên gì đó OGXT quên mất thấy khách vào bèn chơi một câu chuẩn không cần chỉnh:- Good evening Sir ... How are you doing today ?Wow !!! Ông Mỹ mặt tươi như hoa bèn phàn nàn bằng tiếng Việt:- Nè, cái cô chủ quán bên kia sao kỳ quá ... tôi mới vào tiệm chưa kịp ngồi, chưa ăn uống mà cô ta đã chào tạm biệt là sao nhỉ ??? Sao mới thấy tôi mà đã "Have a nice day ?" bộ cô muốn đuổi khéo tôi hay là không muốn tiếp tôi ?- À !!! Cô gái bên kia chào sai cách ông à ! Người Việt chúng tôi cứ hễ "Have a nice day" là lịch sự đấy ông ...- Thế quán cô có gì ăn ngon không ?Và ... Cô tiếp viên "khoe hàng ...."Ăn xong, ông khách trả tiền, boa tip và chào cô :- Have a nice day ... and thank you very much !- You are very welcome, and you too ... sir !Wow !!! oOo Vài hôm sau ông Mỹ đi ngang qua tiệm ăn của Linh, ông khách không vào quán ai cả, cô tiếp viên bên kia thấy ông nên hô lớn:- Have a good day sir !!!Ông Mỹ bỗng dừng lại và chuyện trò vài đôi câu rồi ông nói:- I have to run ... Take care ... you have a wonderful day !- Have a nice day sir ... nice to chat with you !Wow !!!oOoHôm sau Kiều Linh thấy hai anh chị Mỹ vừa chạm trán nhau trước quán, cô bạn gái đã càu nhàu:- Have a nice day ... I don't want to see your face...Linh ôm đầu: - Trời ! mới gặp mà đã biểu người ta cút đi rồi lại chúc người ta 1 ngày đẹp nữa là sao hủ ???oOo Hôm nay quán ế khách Kiều Linh ra trước cửa chờ ông Mỹ hôm nọ và thấy một bầy học sinh đi qua đi lại vội vàng chào nhau ơi ới mà không dừng lại ... nào là "Have a nice day, See ya, Later, be good, catch ya later, good morning ...Linh chợt nhận ra và hiểu cách chào này ...oOo Tóm lại ?1. Have a nice/good day dùng để chào một cách lịch sự như khi chào goodbye.2. Have a nice/good day dùng để chào vội vàng một cách lịch sự khi gặp nhau Ví dụ buổi sáng khi cô hàng xóm đang đi học và thấy anh bạn đứng trước cửa, cô giơ tay chào và nói "have a nice day" mà không dừng lại.3. Chúc khách hàng sau khi họ được phục vụ hoặc bạn bè đến chơi và chuyện trò giây lát, sau đó chào hay chúc họ "have a good day" là đúng cách và lịch sự !*** Have a nice day dùng để chúc và cũng dùng để chào và cũng dùng để đuổi khéo ai đóThảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào Mừng Quí Khách đã đến với Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook... Đọc thêm »