Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Types of Sentences - Định Nghĩa Các Thể loại của từng câu nói Hướng dẫn này bao gồm cách phân biệt và định nghĩa về các thể loại của từng câu nói . Giúp chúng ta hiểu rõ hơn khi viết một câu tiếng Anh ; một câu có thể dài hay ngắn , khó hiểu hoặc phứt tạp khiến người đọc có gặp trở ngại hay không . Có bốn thể loại của câu như các ví dụ sau đây. Trang Chủ Declarative - Tường thuậtMột câu viết tường thuật về một điều gì đó, thường chấm dứt bằng một dấu chấm (.) ở cuối câu.Ví dụ: I built my own house on the edge of the village.Interrogative - Câu hỏi Câu viết ra để hỏi một việc gì đó, phải được chấm dứt bằng một dâu hỏi (?) ở cuối câu .Ví dụ: How did you find my lost keys ? Exclamatory - Câu biểu lộ cảm xúcMột câu viết để biểu lộ cảm xúc mạnh mẻ như than oán, vui mừng hay ngạc nhiên thường chấm dứt bằng một dấu chấm than (!) ở cuối mỗi câu.Ví dụ: The dog is attacking!Imperative - ra lệnhĐây là câu nói mang các tinh cách như ra lệnh, bắt buộc, hách dịch, quả quyết hoặc sai khiến .Ví dụ: Yến, get me some water.Đôi khi chủ từ của câu nói như thế này ngụ ý rằng (you).Ví dụ: Look in the refrigerator for water. (You, look in the refrigerator.)2010-2012 Anh Ngữ Cho Người ViệtSimple Sentences - Câu đơn giảnMột câu đơn giản, còn được gọi là một mệnh đề độc lập, bao gồm một chủ từ và một động từ. Một câu đơn giản như vậy thường nói lên hoàn toàn ý nghĩa của nó. Hãy chú ý những ví dụ sau. Những chữ màu tím sẽ là chủ từ và động từ sẽ là màu xanh.Some students like to study in the early hours.Tú Anh and Linh play tennis every afternoon.Quyên goes to the library and studies every day.Ba câu trên đều là những câu rất đơn giản hay còn gọi là những mệnh đề độc lập. Chú ý, câu thứ hai bao gồm hai danh từ (Tú Anh và Linh) hợp nhau thành một chủ từ. Câu thứ ba bao gồm hai động từ hợp nhau để hoàn tất câu nói. Compound Sentences - Câu gồm có hai mệnh đề hợp lại bằng một coordinatorCác từ như for, and, nor, but, or, yet, so. là những từ dùng để phối hợp các mệnh đề. Ngoại trừ các câu ngắn, những từ phối hợp này thường đứng sau một dấu phẩy. (mẹo nhỏ, nếu lấy các các chữ đầu tiên của các từ for, and, nor, but, or, yet, so ghép lại sẽ trở thành chữ FANBOYS.) Hãy chú ý những ví dụ sau. Những chữ màu tím sẽ là chủ từ, động từ sẽ là màu xanh và các từ phối hợp hay dấy phẩy sẽ là màu đỏ. I tried to speak Spanish, and my friend tried to speak English. Tony played seccer, so Quyên went shopping. Tony played soccer, for Quyên went shopping.Ba Câu trên là những câu có hai mệnh đề hợp lại. Mỗi câu đều có hai mệnh đề đôc lập nối nhau bằng một dấu phẩy (,) và một từ phối hợp. Nên chú ý rằng những từ phối hợp này có thể thay đổi sự liên hệ giữa các mệnh đề. Câu thứ 2 và 3, giống nhau ngoại trừ các từ phối hợp. Trong câu thứ 2, hành động nào xảy ra trước ? Rất ư là rõ ràng, "Tony played soccer" trước, và hậu quả là "Quyên went shopping. Trong câu thứ 3, "Quyên went shopping" trước. Trong câu này "Tony played soccer" bởi vì, có thể là, nó không có việc gì khác hơn, chữ for ở đây là because "Quyên went shopping." Làm thế nào khi dùng từ phối hợp khác lại có thể thay đổi mối quan hệ giữa hai mệnh đề ? Tác động gì trong ý nghĩa của một câu khi sử dụng các từ như "yet" hoặc "but" ? Complex Sentences - Câu Phứt TạpMột câu phứt tạp có một mệnh đề độc lập kết nối bởi một hay nhiều mệnh đề độc lập khác. Chúng luôn luôn có các từ như because, since, after, although, when hoặc một relative pronoun (đại danh từ liên hệ) như that, who, hoặc which . Chú ý các ví dụ sau đây, từ có màu tím là chủ từ, động từ là màu xanh và màu đỏ cho những từ phụ thuộc (subordinators) và dấu phẩy(, nếu cần) . When he handed in his homework, he forgot to give the teacher the last page. The teacher returned the homework after she noticed the error. The students are studying because they have a test tomorrow. After they finished studying, Trang and Nhung went to the book store. Trang and Nhung went to the movies after they finished studying.Khi một câu bắt đầu bằng một từ phụ thuộc như câu thứ nhất và câu thứ 4 cần phải có dấu phẩy (,) ở cuối mệnh đề phụ thuộc. Khi mệnh đề độc lập khởi đầu với một từ phụ thuộc ở giữa câu như câu thứ 2,3 và 5, dấu phẩy (,) không cần thiết - Nếu một dấu phẩy được cho vào trước những từ phụ thuộc trong những câu 2,3 và 5 được xem như viết sai !Xin lưu ý, câu 4 và 5 không khác nhau về ý nghĩa, ngoại trừ câu thứ 4 đã bắt đầu bằng một mệnh đề phụ thuộc với dấu phẩy (,) ở sau nó. Câu thứ 5 thì bắt đầu bằng một mệnh đề độc lập và không được thêm dấu phẩy (,) ở sau nó. Dấu phẩy (,) được cho vào câu thứ 4 là bắt buộc phải có, một người sành sỏi tiếng Anh khi đọc hay nói những câu như vậy, họ thường dừng lại ở đó vài giây trước nói hay đọc tiếp. Câu thứ 5 thì ngược lại, họ sẽ đọc hoặc nói liên tục, không ngừng từ khi bắt đầu câu nói bằng một mệnh đề độc lập và tiếp tục chấm dứt với mệnh đề phụ.Complex Sentences / Adjective Clauses - Câu phức tạp / Mệnh đề tính từ Cuối cùng, những câu chứa đựng các mệnh đề tính từ (mệnh đề phụ thuộc) cũng khá phức tạp vì chúng gồm có một mệnh đề độc lập (chính) và một mệnh đề phụ thuộc (phụ). Chú ý các ví dụ sau đây, từ có màu tím là chủ từ, động từ là màu xanh và những từ phụ thuộc (subordinators) có các chữ màu đỏ và mệnh đề chính sẽ được gạch dưới.The man who(m) my father talked to sells cars.The book that Quyên read is on the table.The house which Vinnie Pham was born in is no longer there.The town where I grew up is in Vietnam.2010-2012 Anh Ngữ Cho Người ViệtThảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 16 tháng 12 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly - Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Linking Verbs - Động Từ Liên Kết Trang Chủ Linking Verbs là những động từ không thuộc về hành động , thay vào đó, chúng thế tên hoặc định rõ tính chất của chủ từ . Ví dụ , "The kitten looked happy" động từ looked được sử dụng như một động từ liên kết . Lắm lúc looked là một động từ hành động giống như một người nào đó đang tìm kiếm cái gì , nhưng trong ví dụ này , căn cứ hay dựa vào "con mèo con" làm cho chữ looked có tác dụng như một động từ liên kết . Nếu từ happy được sử dụng trong các chủ đề , thì happy sẽ là một tính từ bình thường . Sự Khác Biệt Giữa Active Verbs & Linking Verbs.ACTIVE VERBS - Động từ về Hành ĐộngTrong Tiếng Anh mỗi câu nói thường có một chủ từ và một động từ. Trong nhiều trường hợp động từ này là một động từ chỉ về hành động. Có nghĩa là động từ đó nói lên những gì đã, đang hoặc sắp xảy ra:• Tony HIT the ball. • The class READ three books. • Vinnie BOUGHT a new car. Những câu nói đơn giản này gồm có một động từ chỉ về hành động như: Tony hits something. The class reads something. Vinnie buys something. Trong 99% trường hợp, các động từ như (run, walk, sing, talk, cry, laugh) chứng minh về điều này. LINKING VERBS - Động Từ Liên Kết Những động từ này đôi khi rất khó mà nhận diện ra chúng bởi vì đơn giản là chúng cho thấy sự hiện diện của chủ từ. Những động từ này thường khi không thể chứng minh được.Linking verbs gồm có: • Các mẫu của động từ “to be”: am, is, was, were, will be, had been, v.v. • Các động từ thuộc về giác quan: seem, appear, look, smell, taste, sound, v.v. Xem xét các câu sau:• Tú Anh IS the head cheerleader. • Mr Phạm IS a good father. • Vinnie IS the captain of the team. • Thuận SEEMED very excited. • This fish SMELLS rancid. • The medicine TASTES awful. • Tony APPEARED sulky and unhappy. • I FELT very foolish. • My new stereo SOUNDS wonderful. Những ví dụ trên cho ta thấy trong mỗi câu chủ từ được hoàn thành với một danh từ hoặc một tính từ. Ví dụ, cheerleader được thay tên cho Tú Anh. Excited là một tính từ chỉ định tính chất của Thuận. Hai điểm quan trọng cần nhớ: • Khi một câu có chứa đựng một động từ liên kết (linking verb), sự hoàn thành có thể một là Danh Từ hoặc là một Tính từ. • Khi Động từ chính được đi cùng một động từ liên kết (linking verb) và hoàn thành là một danh từ thì chủ từ và sự hoàn thành đều như nhau . ví dụ như câu: Tú Anh is head cheerleader. Chúng ta có thể thay đổi vị trí của chủ từ và sự hoàn thành trong những câu này, chủ từ sẽ là hoàn thành và hoàn thành sẽ là chủ từ:The head cheerleader is Tú Anh. Có nghĩa là, Tú Anh = cheerleader. Ví dụ khác: Vinnie is the captain of the team. Một lần nữa, chúng ta có thể thay đổi vị trị của subject (chủ từ) và complement (sự hoàn thành): The captain of the team is Vinnie. Có nghĩa là, Vinnie = captain. Chúng ta có thể thấy rằng cả hai có thể thay nhau, vì vậy mà SUBJECT = COMPLEMENT. Hãy để ý kỹ rằng ACTIVE VERBS (động từ về hành động) sẽ không cho phép sự thay đổi các vị trí không hợp lý, nói một cách khác, nếu không thay đổi nghĩa hay lý lẽ của câu nói đó theo ý của mình muốn nói: • Tony hit the ball. • The ball hit Tony. • The class read three books. • Three books read the class. • Vinnie bought a new car. • A new car bought Vinnie. Hãy ghi nhớ rất nhiều trường hợp LINKING VERB (động từ liên kết) làm việc giống như một dấu = chứng tỏ rằng subject (chủ từ) và subject complement (sự hoàn thành của chủ từ) đều ngang nhau. SỰ KHÁC BIỆT CỦA ĐIỀU NÀY LÀ GÌ ? Khi học tiếng Anh ít ai để ý đến sự khác biệt giữa active và linking verbs gặp khó khăn khi sử dụng adverbs hoặc adjectives một cách chính xác. I felt BAD about hurting his feelings. I felt BADLY about hurting his feelings. Câu nào trong hai câu trên là chính xác ? Nếu bạn cẩn thận đọc kỹ hướng dẫn này, bạn sẽ thấy rằng câu đầu tiên là chính xác bởi vì• feel là một linking verb • Sự hoàn thành của động từ phải là một tính từ Vì vậy BAD là sự lựa chon chính xác. Nếu bạn đã đoán rằng câu thứ hai là chính xác (I felt BADLY), thì hãy để ý chữ (badly) là một trạng từ (adverb) biểu lộ một cái gì đó không bình thường đụng chạm tới cảm xúc của một người MẸO NHỎ: Nếu bạn không thể phân biệt động từ hành động hay là một động từ liên kết, bạn hãy thay thế vào các câu sau bằng những mẫu của động từ to be như: am, is, was, were xem sao. • Vinnie APPEARS snobbish (lố bịch). • Vinnie IS snobbish (lố bịch). • Mr. Phạm LOOKED unhappy yesterday. • Mr. Phạm WAS unhappy yesterday. • The speaker SEEMED nervous before the crowd. • The speaker WAS nervous before the crowd. Trong những câu trên, appears, looked, and seemed là những linking verbs, dựa trên hoàn cảnh của chúng. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 25 tháng 12 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân ... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Interjection - Thán từ Một từ nói ra cảm xúc của sự buồn, vui, ngạc nhiên, đau đớn hay mọi cảm xúc khác được gọi là một "tán thán từ" hay là "interjection verb". Chúng không có bất cứ mối quan hệ nào với câu nói đó hay làm thay đổi các nhóm chữ hoặc mệnh đề nào cả ! Thường chúng có một hoặc hai chữ đứng ngay ở đầu một câu nói theo sau là một dấu chấm than (!) để biểu tượng cho sự vui nhộn như (Yippee!), buồn phiền, đau đớn (Aww!), giận dữ (Grrr!), ngạc nhiên (Holy cow!) ... Lắm lúc ta cũng sử dụng một danh từ hay tên một người trước khi ta nói với họ điều gì đấy -thông thường đây là trường hợp tạo cho họ chú ý ! Trang Chủ List of Interjections A-ZA: aha, ahem, ahh, ahoy, alas, arg, awB: bam, bingo, blah, boo, bravo, brrrC: cheers, congratulationsD: dang, drat, darn, duhE: eek, eh, encore, eurekaF: fiddlesticksG: gadzooks, gee, gee whiz, golly, goodbye, goodness, good grief, goshH: ha-ha, hallelujah, hello, hey, hmm, holy buckets, holy cow, holy smokes, hot dog, huh?, humph, hurrayO: oh, oh dear, oh my, oh well, oops, ouch, owP: phew, phooey, pooh, powR: ratsS: shh, shooT: thanks, there, tut-tutU: uh-huh, uh-oh, ughW: wahoo, well, whoa, whoops, wowY: yeah, yes, yikes, yippee, yo, yuckThảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Conjunction Verb - Liên Từ Có nhiều liên từ khác nhau về cách sử dụng. Những liên từ thường được sử dụng hàng ngày là Co-ordinating Conjunctions: BUT, OR, YET, FOR, AND, NOR và SO ... Nếu các bạn muốn hiểu thêm, mời các bạn đọc tiếp hoặc xem các video clip phía dưới! Trang Chủ Co-ordinating Conjunctions Liên từ kết hợp các chữ, những nhóm chữ hay những mệnh đề độc lậpNhững liên từ thường được sử dụng trong trường hợp này là: "and," "but," "or," "nor," "for," "so," or "yet". Chú ý ! "but" và "for" có thể được dùng như một giới từ.Juan and Maria went to the park(Chữ "and" liên kết giữa hai người Juan và - Maria cùng đến công viên)Juan likes to surf but not in the winter (Chữ "but" liên kết hai nhóm chữ giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ - Juan thích chơi trượt sóng trừ mùa đông Juan went to the park, but Maria stayed home(Để ý dấu phẩy trước chữ but cho ta thấy câu nói trên có hai mệnh đề độc lộc , chúng có thể đứng một mình vẫn đủ nghĩa)Subordinating Conjunctions Liên từ trực thuộcLiên từ này giới thiệu một mệnh đề độc lập và cho biết sự liên hệ giữa các mệnh đề độc lậpNhững liên từ thường được sử dụng trong trường hợp này là: "after," "although," "as," "because," "before," "how," "if," "once," "since," "than," "that," "though," "till," "until," "when," "where," "whether," and "while." After I tripped on the stair, I fell on my face .I fell on my face after I tripped on the stair. Chữ "after" giới thiệu mệnh đề độc lập "I tripped on the stair."Chú ý ! Hai câu nói trên có nghĩa 100% như nhau ! Chỉ phải quan tâm đến dấu phẩy của hai mệnh đề nàyMột mệnh đề độc lập sẽ biến thành một mệnh đề phụ thuộc nếu nó đứng sau chữ "after" nàyCorrelative Conjunctions Liên từ tương quanLiên từ này thường đi đôi một cặpCorrelative conjunctions always appear in pairs -- you use them to link equivalent sentence elements. The most common correlative conjunctions are "both...and," "either...or," "neither...nor,", "not only...but also," "so...as," and "whether...or." (Technically correlative conjunctions consist simply of a co-ordinating conjunction linked to an adjective or adverb.)The highlighted words in the following sentences are correlative conjunctions:Both my grandfather and my father worked in the steel plant.In this sentence, the correlative conjunction "both...and" is used to link the two noun phrases that act as the compound subject of the sentence: "my grandfather" and "my father".Bring either a Jello salad or a potato scallop.Here the correlative conjunction "either...or" links two noun phrases: "a Jello salad" and "a potato scallop."Corinne is trying to decide whether to go to medical school or to go to law school.Similarly, the correlative conjunction "whether ... or" links the two infinitive phrases "to go to medical school" and "to go to law school."The explosion destroyed not only the school but also the neighbouring pub.In this example the correlative conjunction "not only ... but also" links the two noun phrases ("the school" and "neighbouring pub") which act as direct objects.Note: some words which appear as conjunctions can also appear as prepositions or as adverbsThảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Preposition - Giới từ Hi There! Giới từ là một bộ phận lời nói giới thiệu một giới ngữ - giới từ được sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa những điều được đề cập đến - Thông thường chúng có liên hệ mật thiết đến nghĩa của các chữ POSITION, LOCATION, DIRECTION (vị trí, nơi chốn, phương hướng)Ví dụ : "Trinh sleeps on the couch." (Trinh ngủ trên ghế salon.) "ON" là một giới từ, giới thiệu giới ngữ "on THE COUCH"Trong Anh Ngữ, các giới từ được dùng phổ biến là IN, AT, ON, OF, TO, WITH, FOR ... Trang Chủ Phần IGiới từ có thể có hai loại: Những giới từ chỉ có một từ như on, at, in,... Những cụm từ như on top of, across from,... Một giới từ được theo sau bằng những danh từ, đại danh từ hay những cụm danh từ. Đây là những chủ từ của giới từ Những danh từ theo sau giới từ như: at home, on water, ... Những đại danh từ theo sau giới từ như: in it, next to me Những cụm danh từ theo sau giới từ như: across from the tall building Phần IIĐôi khi có những giới từ đồng nghĩa nhưng lại khác chữ Ví dụ 1. close, not far có thể thay thế near hoặc by 2. next to hoặc beside 3. across hoặc opposite Cũng có những giới từ gần giống nhau nhưng lại khác nghĩa Vi dụ 1. Below và Under - hai giới từ này đều có nghĩa là thấp hơn (lower). Nhưng nó có thể có nghĩa là vật này chồng lên vật kia 2. Above và Over - hai giới từ này đều có nghĩa là cao hơn (higher). Nhưng nó có thể có nghĩa là vật này chạm với vật kia Rất khá nhiều những giới từ quan trọng khác nằm ở phần còn lại của video clip này mong rằng các bạn hẫy cố gắng nghe và xem nốt cô Jennifer hướng dẩn tiếp Phần IIICó nhiều chữ có thể là giới từ của cả hai, nơi chốn hoặc phương hướng như on, inside, under Muốn hiểu thế nào là một giới từ của phương hướng, cách hay nhất là trả lời câu hỏi của chữ "where". Jennifer khuyên các bạn nên đi theo cô(xem video clip này), các bạn sẽ hiểu thế nào là giới từ của phương hướng Danh sách các giới từ và cách sử dụng Prepositions of position - Giới từ của vị trí: AT,IN,ON Prepositions of place and direction - Giới từ của nơi chốn và phương hướng Prepositions of time - Giới từ của thời gian Cách sử dụng quan trong khác của giới từ Cách nhận diện một cụm giới từSử dụng prepositions - OFThảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Adjective - Tính từ Hi There! Trong ngôn ngữ học và ngữ pháp, một tỉnh từ là một từ dùng để diễn tả một danh từ hay đại danh từ trong tiếng Anh. Tính từ có thể làm thay đổi hay trợ giúp một danh từ và chỉ với danh từ mà thôi! Trang Chủ 1. Adjective is a word describing a noun or a pronoun. Adjective là một tính từ dùng để diễn tả một danh từ hay đại danh từ. Để diễn tả một danh từ - Ví dụ như, nếu tôi nói "Thuận is a lovely girl" trong câu nói này "lovely" là tính từ vì nó diễn tả Thuận rất dễ thương. Để diễn tả Thuận theo cách một đại danh từ, tôi có thể nói thêm "She is a cheerful person"; cho thấy "She" là một đại danh từ thay cho tên "Thuận" hay Thuận, và "cheerful" là một từ diễn tả "cô ta" là một người vui vẻ, hớn hở ...2. Adjectives prototypically function as help (modifies)Adjective cũng là một tính từ có công dụng đầu tiên là đổi dạng hay trợ giúp một danh từ mà thôi ! Adverbs modify everything except a noun. Adjectives modify nouns and only nouns. (Không như một trạng từ - trạng từ có thể thay đổi tất cả ngoài trừ danh từ - Tính từ thì ngược lại nó đổi dạng một danh từ và chỉ có danh từ mà thôi !) Ví dụ: Fat lady. Green carpet. Expensive car. Các bạn hãy xem nốt viedo clip sau đây để hiểu thêm về một tính từ ...Danh sách các tính từ thông dụng nhất trong Tiếng Anh(Tốt hơn hết là các bạn nên tra tự Điển Anh Ngữ) Size - kích thước average big colossal fat giant gigantic great huge immense large little long mammoth massive miniature petite puny short small tall tiny Touch - Xúc giác boiling breezy broken bumpy chilly cold cool creepy crooked cuddly curly damaged damp dirty dry dusty filthy flaky fluffy wet Shape - Hình dạng broad chubby crooked curved deep flat high hollow low narrow round shallow skinny square steep straight wide Time - Thời gian ancient brief early fast late long modern old old-fashioned quick rapid short slow swift young Quantity - Số lượng abundant empty few heavy light many numerous Sound - Âm thanh cooing deafening faint harsh high-pitched hissing hushed husky loud melodic moaning mute noisy purring quiet raspy resonant screeching shrill silent soft squealing thundering voiceless whispering Taste/Touch Mùi Vị / Xúc giác bitter delicious fresh juicy ripe rotten salty sour spicy stale sticky strong sweet tasteless tasty thirsty fluttering fuzzy greasy grubby hard hot icy loose Cảm xúc (Xấu) afraid angry annoyed anxious arrogant ashamed awful bad bewildered bored combative condemned confused creepy cruel dangerous defeated defiant depressed disgusted disturbed embarrassed envious evil fierce foolish frantic frightened Cảm xúc (Xấu) grieving helpless homeless hungry hurt ill jealous lonely mysterious naughty nervous obnoxious outrageous panicky repulsive scary selfish sore tense terrible thoughtless tired troubled upset uptight weary wicked worried Cảm xúc (Tốt) agreeable amused brave calm charming cheerful comfortable cooperative courageous delightful determined eager elated enchanting encouraging energetic enthusiastic excited exuberant fair faithful fantastic fine friendly funny gentle glorious Cảm Xúc (Tốt) good happy healthy helpful hilarious jolly joyous kind lively lovely lucky obedient perfect pleasant proud relieved silly smiling splendid successful thoughtful victorious vivacious witty wonderful zealous zany Condition - Điều kiện alive brainy breakable busy careful cautious clever concerned crazy curious dead different difficult doubtful easy famous fragile helpful helpless important Điều Kiện impossible innocent inquisitive modern open outstanding poor powerful puzzled real rich shy sleepy stupid super tame uninterested wandering wild wrong Appearance - Ngoại hình adorable alert average beautiful blonde bloody blushing bright clean clear cloudy colorful crowded cute dark drab distinct dull elegant fancy filthy Appearance - Ngoại hình glamorous gleaming graceful grotesque homely light misty motionless muddy plain poised quaint shiny smoggy sparkling spotless stormy strange ugly unsightly unusual Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012 Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Adverb - Trạng từ Trong ngôn ngữ học và ngữ pháp, một trạng từ còn được gọi là phó từ là từ dùng để bổ nghĩa cho các động từ,Tính từ hay các trạng từ khác. Trạng từ có thể được phân làm nhiều loại tùy vào vị trí và ý nghĩa cúa nó trong câu. Trang Chủ Sau đây là một số trạng từ:Trạng từ chỉ cách thức: Diễn tả một hành động như thế nào. (Ví dụ: như fast, slow, siêng, lazy...). Ví dụ: Anh ta chạy rất nhanh.Trạng từ chỉ thời gian: (Ví dụ: morning, noon, afternoon, evening, tomorow...). Câu ví dụ: Ngày mai, anh ta đi chơi.Trạng từ chỉ tần suất: Diễn tả mức độ của một hành động. (Ví dụ: always,thường thường, thường xuyên, sometimes, có khi, ít khi...). Ví dụ: Cô ta thường xuyên về thăm mẹ.Trạng từ chỉ nơi chốn: Diễn tả hành động hiện đang xảy ra ở đâu. (Ví dụ: here, there, everywhere...). Câu ví dụ: Tôi đang đứng ở đây.Trạng từ chỉ mức độ: Diễn tả mức độ của một tính chất hoặc một đặc tính. (Ví dụ: giỏi, kém, dở...). Câu ví dụ: Cô ta bơi giỏi.Trạng từ chỉ số lượng: Diễn tả số lượng. (once, một, twice, hai lần...). Ví dụ: Nhà vô địch đã chiến thắng hai lần.Trạng từ nghi vấn: là những trạng từ thường đứng ở đầu câu hỏi. (Ví dụ: when, khi nào, how, như thế nào, where, ở đâu, why, tại sao). Câu ví dụ: Tại sao anh lại đến đây.Trạng từ liên hệ: là những trạng từ giúp liến kết hai chủ để hoặc hai câu lại với nhau. Chúng còn thể là từ diễn tả: lí do, thời gian, nơi chốn. Ví dụ: Căn phòng này là nơi tôi sinh ra.Trạng từ còn có thể dùng để so sánh ngang bằng, so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh kép và so sánh tăng tiến. (Tham khảo thêm về các cách so sánh trong bài viết khác)I - Ðịnh nghĩa:Trạng từ là những chữ dùng để bổ nghĩa cho một động từ, một tĩnh từ hay một trạng từ khác.II - Cấu tạo:Hầu hết các trạng từ là do tính từ (adjective) tạo thành bằng cách thêm "ly" đằng sau. Trạng từ này để chỉ "cách, manner". Cũng như tiếng Việt thì thêm chữ "một cách..." vô tính từ.Ngoại lệ: GOOD --> WELLThí dụ:Slow ---> slowLY : một cách chậm chạp. Nhưng có những trạng từ chuyên môn để chỉ THỜI GIAN, SỐ LƯỢNG, ÐỂ HỎI CÓ KHÔNG, hay những trạng từ giống y hệt tĩnh từ.intelligent --> intelligentlyslow --> slowlyprecise --> precisely1) Nếu tính từ tận cùng bằng "le", thì thay chữ "e" bằng chữ "y"simple --> simplysubtle --> subtly2) Trạng từ từ tính từ "Good" là không theo quy tắc:good --> well3) Có những trạng từ giống y hệt tính từ:highlowhardbetterfast4) Trạng từ thời gian và không gian:Thông thường những trạng từ chỉ thời gian và không gian không có tính từ tương ứng, giống như trạng từ số lượng:yesterdaytodaytomorrowearlysoonlateheretherelessmoreasverymucha lot oflittle ofIII - Vị trí trạng từ:Khi một trạng từ bổ nghĩa cho một động từ, nó thường ở cuối câu (nhưng nó luôn đứng trước những câu giới từ (prepositional phrases) hay mệnh đề phụ (subordinated clauses)Trừ:Vài trạng từ ngụ ý nói lên quan niệm của người nói, như "probably," "undoubtedly," "surely," "certainly," vân vân... hay là giữa modal verb (hay auxiliary) và động từ chính:We are probably going to spend the summer in Corsica.Certainly we would never do that!We will undoubtedly see a dirty political campaign this year.1) Trạng từ thời gian và không gian:Thuờng ở cuối câu. Tuy nhiên nếu câu dài quá, nó có thể ở đầu câu:I saw her yesterday.We're going to the beach today.She went to bed very early.Tomorrow we will try to get up early to prepare for our trip.Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ hay một trạng từ khác đứng trước tính từ hay trạng từ mà nó bổ nghĩa:She was really very happy to see you.It was a brilliantly staged performance.2) Trạng từ nghi vấn:Những câu giản dị chỉ trả lời "yes, no" Muốn cho rõ hơn, người ta dùng những trạng từ nghi vấn như when, why, how, how much, whereThường những trạng từ nghi vấn đứng trước câu hỏi. Phải nhớ luật đảo lộn hay thêm auxilary "do/does" cho câu hỏi.Where are you going?Why do you want to take this class?How much do you earn a month?How do these machines work? (Những máy này chạy làm sao?)When do you expect to get home? (Anh định mấy giờ sẽ về?)Trạng Từ -LY (Ly Adverbs). Trạng từ được hình thành bằng cách thêm -LY vào cuối cùng các tính từ. Comparative và superlative hình thành với more và most. Adjective Adverb Comparative Adverb Superlative Adverb quiet quietly more quietly most quietly careful carefully more carefully most carefully happy happily more happily most happily Jeff works more quietly than Steve does.Jeff works the most quietly of all the students.Mary drives more carefully than John does.Of the three drivers, Mary drives the most carefully.Steve works more happily than he used to.Mary sings the most happily of all the girls in the group.Những trạng từ khác. Cho những trạng từ mà được giữ nguyên mẫu nhữ tỉnh từ chúng ta thêm -er cho mẫu comparative và -est mẫu superlative. Adjective Adverb Comparative Adverb Superlative Adverb hard hard harder hardest fast fast faster fastest early early earlier earliest Please work harder.Steve works the hardest.Mary runs faster than John does.Mary runs the fastest of all the runners on the team.Steve gets to work earlier than I do.Steve gets to work the earliest of all.Trạng từ Bất Qui tắc: Adjective Adverb Comparative Adverb Superlative Adverb good well better best bad badly worse worst far far farther/further farthest/furthest John plays tennis better than Jack does.On our tennis team, John plays tennis the best.I did worse on the test than Bart did.On that test, I did the worst in the class.My paper airplane flew farther than yours did.My paper airplane flew the farthest of all.*** Chú ý: Trạng từ có thể thay đổi được động từ, tính từ và các trạng từ khác. Ví dụ: - She pushed the swing with a gently soothing rhythm. "Gently" là một trạng từ làm thay đổi tính từ "soothing" - Nhịp điệu như thế nào ? Nhẹ nhàng êm dịu. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012 Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Pronoun - Đại Danh TừTrong ngôn ngữ học và ngữ pháp, một đại danh từ là một từ thay thế cho một danh từ, như "you" và "they" trong tiếng Anh. Trang Chủ Ví dụ :I love you. (Anh yêu em.)That reminds me of something. (Việc ấy nhắc tôi về một cái gì đó.) He looked at them. (Anh ấy đã nhìn vào họ.)Take it or leave it. (Lấy nó hay rời bỏ nó.)Who says so? (Ai nói vậy?) What are pronouns?Pronouns are used to replace nouns within sentences, making them less repetitive and mechanic. For example, saying “Mary didn’t go to school because Mary was sick” doesn’t sound very good. Instead, if you say “Mary didn’t go to school because she was sick” it will make the sentence flow better.There are several types of pronouns, below you will find the most common ones: Subjective personal pronouns. As the name implies, subjective pronouns act as subjects within sentences. They are: I, you, he, she, we, they, and it.Example: I am going to the bank while he is going to the market.Objective personal pronouns. These pronouns act as the object of verbs within sentences. They are: me, you, him, her, us, them and it.Example: The ball was going to hit me in the face. Possessive personal pronouns. These pronouns are used to indicate possession, and they are placed after the object in question (as opposed to possessive adjectives like my and your, which are placed before the object). They are: mine, yours, his, hers, ours, theirs and its.Example of possessive adjective: This is my car.Example of possessive pronoun: This car is mine. Reflexive pronouns. This special class of pronouns is used when the object is the same as the subject on the sentence. They are myself, yourself, himself, herself, ourselves, themselves and itself.Example: I managed to cut myself in the kitchen. Interrogative pronouns. As you probably guessed these pronouns are used to ask questions. They are what, which, who, whom and whose.Example: What are the odds? Demonstrative pronouns. These pronouns are used to indicate a noun and distinguish it from other entities. Notice that demonstrative pronouns replace the noun (while demonstrative determiners modify them). They are: this, that, these, those.Example of a demonstrative determiner: This house is ugly.Example of a demonstrative pronoun: This is the right one. Indefinite pronouns. As the name implies, indefinite pronouns do not refer to a specific thing, place or person. There are many of them, including anyone, anywhere, everyone, none, someone and so on.Example: Everyone is going to the party.Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Noun - Danh TừNOUN là một danh từ chỉ về người, nơi chốn, địa danh, đồ vật hay một ý tưởng. Danh từ có thể chia ra hoặc Danh Từ Số Nhiều hay Danh Từ Số Ít. Danh từ có hai thể loại khác nhau Count Noun (đếm được) và Non-Count Noun (không đếm được). Phần lớn nhất của Count Noun - danh từ đếm được thuộc loại có qui tắc chúng ta có thể đoán ra trong cách đánh vần qua mẫu số nhiều. Tuy nhiên, một số danh từ bất qui tắc khác có cách đánh vần riêng. Trang Chủ What is a noun?All the naming words used to name or label are known as Nouns. Everything is represented by a name and that name is called as a noun. Nouns can be names for animals, places, people, objects, measures and actions.Examples: Alan (name of a person), Lion (name of an animal), London (name of a place), table (name s an object), kindness (name of a quality), inches (name of measurement) and moreTypes of nouns:Proper noun: Proper nouns are proper or own names of people, things and places and usually start with capital letters.For example: Africa, George, Michael and more.Common noun: Common nouns are words used for class or used to refer a thing, person or place. They do not start with capital letters like proper nounsFor example: book, car, man, town and moreCollective nouns: Collective nouns are words or names representing a group of people or to a collection of things.For example: Team, choir, shoal, jury and more.Verbal nouns: Verbal nouns are usually formed from verbs. They come under the category of common nouns.For example: swimming (this is the name of an activity but it is derived from a verb i.e. to swim.Compound nouns: Compounds nouns are those nouns that are composed of two or more than two words and are usually hyphened.For example: Board of members, Manservant, Mother-in-law.Abstract noun: Abstract nouns are those naming words that are used to refer to some ideas, or emotions, the ones that cannot be sensed and have no physical existence.For example: Justice, bravery, faith are all examples of abstract nouns.Concrete noun: These types of nouns are opposite of Abstract nouns meaning name of things or people that can be experienced or sensed are Concrete nouns. Most of the nouns are usually concrete nounsFor example: dogs, cats, buses and more.Countable and uncountable nouns:Countable nouns are those nouns that can be easily counted and have usually two forms i.e. singular and plural.For example: a book, an apple.Uncountable nouns are those nouns that one cannot count and usually are in singular form, meaning they do not have an/a or any number prior to them.For example: work, water, sand and more.Gerund noun: A gerund noun is one which is formed by adding –ing prior to a verb which can be followed either by an adjective, preposition or in cases even by another verb.For example: walking, swimming and more.Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi ... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Verb - Động từ Trang Chủ Có ba loại động từ như sau:Tự động từ - nội động từ chỉ cho hành động; một việc gì đó mà ta đang làm, như walk hay play hoặc eat.Tha động từ - ngoại động từ để gọi tên người hay tính nết , tuổi tác v.v. : "My name is John. I am 20 years old. I am Caucasian and my girlfriend looks gorgeous! And she has a heart of gold!" Diễn tả một sự kiện đã hoặc đang xảy ra: "The snow glistened on the trees tops." Ấn Chuột vào ► Cách sử dụng các thì của Động Từ 1. ACTION VERBS are something that someone or something is doing, such as run, talk, play, go, cook, speak, etc. For example, in the phrase: "He is running", the two words 'is running' is the present continuous form of the verb 'to run'. Here are a few more examples:They slept late that day.It slid off the shelf.Safa played with her toys.She screamed as loudly as she could.2. 'STATE' VERBS Examples:Ice is cold. Puppies need a lot of care and attention. Bananas are yellow. Some people prefer winter to summer. Does life exist on other planets? Do you know what I mean?3. 'OCCURRENCE' VERBSExamples: The centenary of Florence Nightingale's death fell on Monday 10th May, 2010.William becomes six on Tuesday.A completely happy day? It happens, sometimes! REGULAR AND IRREGULAR VERBSWith regular verbs, the past and perfect forms end with '~ed', e.g. talk/talked. Irregular verbs do not end their past and perfect forms with '~ed'. They change quite differently e.g. speak/spoke/spoken, sing/sang/sung. AUXILIARY VERBS are words that "help" the verb. e.g. In the sentence "I will run", 'will' is the helping verb, making it into a future form of the verb to run. In the sentence "I have run", 'have' is the helping verb, changing the main verb 'run' into it's present perfect form. The verbs to be, to have and to do are used as auxiliary verbs. Their present, past, singular and plural forms all being used as appropriate. MODAL AUXILIARY VERBS : can, could, may, might, would, shall, should, must, ought to. Examples: I must visit my grandmother. You ought to do more exercise. Ben can ride a bike. My Uncle might come on Sunday. I could help you with your homework, but I don't know if I should (help you with your homework.) Note that Modal Auxiliary Verbs have no infinitives. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »