Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Pronoun - Đại Danh TừTrong ngôn ngữ học và ngữ pháp, một đại danh từ là một từ thay thế cho một danh từ, như "you" và "they" trong tiếng Anh. Trang Chủ Ví dụ :I love you. (Anh yêu em.)That reminds me of something. (Việc ấy nhắc tôi về một cái gì đó.) He looked at them. (Anh ấy đã nhìn vào họ.)Take it or leave it. (Lấy nó hay rời bỏ nó.)Who says so? (Ai nói vậy?) What are pronouns?Pronouns are used to replace nouns within sentences, making them less repetitive and mechanic. For example, saying “Mary didn’t go to school because Mary was sick” doesn’t sound very good. Instead, if you say “Mary didn’t go to school because she was sick” it will make the sentence flow better.There are several types of pronouns, below you will find the most common ones: Subjective personal pronouns. As the name implies, subjective pronouns act as subjects within sentences. They are: I, you, he, she, we, they, and it.Example: I am going to the bank while he is going to the market.Objective personal pronouns. These pronouns act as the object of verbs within sentences. They are: me, you, him, her, us, them and it.Example: The ball was going to hit me in the face. Possessive personal pronouns. These pronouns are used to indicate possession, and they are placed after the object in question (as opposed to possessive adjectives like my and your, which are placed before the object). They are: mine, yours, his, hers, ours, theirs and its.Example of possessive adjective: This is my car.Example of possessive pronoun: This car is mine. Reflexive pronouns. This special class of pronouns is used when the object is the same as the subject on the sentence. They are myself, yourself, himself, herself, ourselves, themselves and itself.Example: I managed to cut myself in the kitchen. Interrogative pronouns. As you probably guessed these pronouns are used to ask questions. They are what, which, who, whom and whose.Example: What are the odds? Demonstrative pronouns. These pronouns are used to indicate a noun and distinguish it from other entities. Notice that demonstrative pronouns replace the noun (while demonstrative determiners modify them). They are: this, that, these, those.Example of a demonstrative determiner: This house is ugly.Example of a demonstrative pronoun: This is the right one. Indefinite pronouns. As the name implies, indefinite pronouns do not refer to a specific thing, place or person. There are many of them, including anyone, anywhere, everyone, none, someone and so on.Example: Everyone is going to the party.Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Noun - Danh TừNOUN là một danh từ chỉ về người, nơi chốn, địa danh, đồ vật hay một ý tưởng. Danh từ có thể chia ra hoặc Danh Từ Số Nhiều hay Danh Từ Số Ít. Danh từ có hai thể loại khác nhau Count Noun (đếm được) và Non-Count Noun (không đếm được). Phần lớn nhất của Count Noun - danh từ đếm được thuộc loại có qui tắc chúng ta có thể đoán ra trong cách đánh vần qua mẫu số nhiều. Tuy nhiên, một số danh từ bất qui tắc khác có cách đánh vần riêng. Trang Chủ What is a noun?All the naming words used to name or label are known as Nouns. Everything is represented by a name and that name is called as a noun. Nouns can be names for animals, places, people, objects, measures and actions.Examples: Alan (name of a person), Lion (name of an animal), London (name of a place), table (name s an object), kindness (name of a quality), inches (name of measurement) and moreTypes of nouns:Proper noun: Proper nouns are proper or own names of people, things and places and usually start with capital letters.For example: Africa, George, Michael and more.Common noun: Common nouns are words used for class or used to refer a thing, person or place. They do not start with capital letters like proper nounsFor example: book, car, man, town and moreCollective nouns: Collective nouns are words or names representing a group of people or to a collection of things.For example: Team, choir, shoal, jury and more.Verbal nouns: Verbal nouns are usually formed from verbs. They come under the category of common nouns.For example: swimming (this is the name of an activity but it is derived from a verb i.e. to swim.Compound nouns: Compounds nouns are those nouns that are composed of two or more than two words and are usually hyphened.For example: Board of members, Manservant, Mother-in-law.Abstract noun: Abstract nouns are those naming words that are used to refer to some ideas, or emotions, the ones that cannot be sensed and have no physical existence.For example: Justice, bravery, faith are all examples of abstract nouns.Concrete noun: These types of nouns are opposite of Abstract nouns meaning name of things or people that can be experienced or sensed are Concrete nouns. Most of the nouns are usually concrete nounsFor example: dogs, cats, buses and more.Countable and uncountable nouns:Countable nouns are those nouns that can be easily counted and have usually two forms i.e. singular and plural.For example: a book, an apple.Uncountable nouns are those nouns that one cannot count and usually are in singular form, meaning they do not have an/a or any number prior to them.For example: work, water, sand and more.Gerund noun: A gerund noun is one which is formed by adding –ing prior to a verb which can be followed either by an adjective, preposition or in cases even by another verb.For example: walking, swimming and more.Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi ... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Verb - Động từ Trang Chủ Có ba loại động từ như sau:Tự động từ - nội động từ chỉ cho hành động; một việc gì đó mà ta đang làm, như walk hay play hoặc eat.Tha động từ - ngoại động từ để gọi tên người hay tính nết , tuổi tác v.v. : "My name is John. I am 20 years old. I am Caucasian and my girlfriend looks gorgeous! And she has a heart of gold!" Diễn tả một sự kiện đã hoặc đang xảy ra: "The snow glistened on the trees tops." Ấn Chuột vào ► Cách sử dụng các thì của Động Từ 1. ACTION VERBS are something that someone or something is doing, such as run, talk, play, go, cook, speak, etc. For example, in the phrase: "He is running", the two words 'is running' is the present continuous form of the verb 'to run'. Here are a few more examples:They slept late that day.It slid off the shelf.Safa played with her toys.She screamed as loudly as she could.2. 'STATE' VERBS Examples:Ice is cold. Puppies need a lot of care and attention. Bananas are yellow. Some people prefer winter to summer. Does life exist on other planets? Do you know what I mean?3. 'OCCURRENCE' VERBSExamples: The centenary of Florence Nightingale's death fell on Monday 10th May, 2010.William becomes six on Tuesday.A completely happy day? It happens, sometimes! REGULAR AND IRREGULAR VERBSWith regular verbs, the past and perfect forms end with '~ed', e.g. talk/talked. Irregular verbs do not end their past and perfect forms with '~ed'. They change quite differently e.g. speak/spoke/spoken, sing/sang/sung. AUXILIARY VERBS are words that "help" the verb. e.g. In the sentence "I will run", 'will' is the helping verb, making it into a future form of the verb to run. In the sentence "I have run", 'have' is the helping verb, changing the main verb 'run' into it's present perfect form. The verbs to be, to have and to do are used as auxiliary verbs. Their present, past, singular and plural forms all being used as appropriate. MODAL AUXILIARY VERBS : can, could, may, might, would, shall, should, must, ought to. Examples: I must visit my grandmother. You ought to do more exercise. Ben can ride a bike. My Uncle might come on Sunday. I could help you with your homework, but I don't know if I should (help you with your homework.) Note that Modal Auxiliary Verbs have no infinitives. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào đằng ấy! Chào mừng Quí Khách đã đến với ANCNVRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Văn Phạm Căn Bản - Eight Parts of speechHễ nói đến grammar thì người Mỹ họ lại nói đến "The eight parts of speech" quan trọng nhất hàng ngày như verbs, nouns, pronouns, adverbs, adjectives, prepositions, conjunctions, và interjections. Gần đây họ đã có thêm một phần nữa đó Article - an, a và the. Trang Chủ Nếu chúng ta không sống trong cộng đồng của họ ... chắc có lẽ bạn sẽ nghe thấy lạ lắm phải không nào ! Tôi không đi lòng vòng mà viết hay dịch những thứ khó nhớ này cho các bạn . - Thứ mà khó nuốt nhất trong môn sinh ngữ - Thứ mà ta học đâu quên đấy - Thứ mà sinh viên học sinh rớt lên , rớt xuống- Thứ mà ta muốn viết thư cho ai rồi lại thôi !- Thứ mà nó đòi hỏi chúng ta phải đọc và viết hàng ngày Những thứ này các bạn sẽ cũng đọc qua rồi thôi - do đó tôi sẽ mời các bạn xem 8 video clip cho mỗi phần của 8 phần sau đây, sẽ bổ ích và dễ nhớ hơn nhé ! Riêng bản thân tôi thì những thứ này cũng chỉ là một trong những thói quen hằng ngày ở cửa miệng mà thôi - Không cần phải nhét vào đầu những thứ ngữ pháp và từ vựng rắc rối mà chỉ tìm thấy trong văn thơ hay nhạc. Những thứ này thật sự rất cần thiết, nhưng ở một góc độ nào đó chúng ta mới nhờ đến chúng. Tạm thời khi bắt đầu học Anh ngữ các bạn hãy nhìn một em bé và một anh nông dân tay lấm chân bùn, họ cần gì mấy thứ ngữ pháp này, thế mà họ vẫn nói trôi chảy tiếng mẹ đẻ từ lúc rời nôi! Các bạn cứ cần đọc sách hay nghe người khác nói những điều bình thường và thông dụng hàng ngày thật nhiều; rồi tự nhiên nó sẽ thấm vào tai hay cửa miệng của bạn. Khi nghe hoặc đọc một câu có vẻ khác thường thì bạn sẽ thấy là mình cần phải tìm hiểu cách cấu tạo về văn phạm xem câu đó chuẩn hay không ! Ví dụ khi bạn đọc một cuốn sách mà có vài đoạn bạn phải nhíu mày suy nghĩ, đây là lúc bạn hãy dừng lại ngay - tìm xem cái trục trặc này là gì ...luôn luôn có sẳn một cây bút màu nhạt để đánh dấu cái trục trặc đó ngay ! The Eight Parts Of Speech 8 Phần của lời nói VERBS - Động Từ NOUNS - Danh Từ PRONOUNS - Đại Danh Từ ADVERBS - Trạng Từ ADJECTIVES - Tính Từ PREPOSITIONS - Giới Từ CONJUNCTION - Liên Từ INTERJECTION - Tán Thán TừEveryday Grammar - Văn Phạm Hàng Ngày Văn Phạm Vỡ Lòng Cách nhận diện được một Tính từ ?Phrasal verbs là gì? Gerund - Danh Động Từ Participle - Động Tính Từ Tha Động Từ và Tự Động Từ Pronouns - Phân Loại Đại Danh Từ State Verb - Stative Verb là gì ?Định Nghĩa Thể Loại Của Câu Sử dụng Danh từ như một Tính Từ Tính Từ Ghép - Compound Adjectives Subject-verb Agreement - Sự Phù Hợp Giữa Chủ Ngữ & Động Từ Thì tương lai hay hiện tại tiếp diễn? Các Thì Của Động Từ Trong Tiếng Anh Thể Chủ Động và Thụ Động Trong Tiếng Anh Hidden Verbs - Động từ ẩn Irregular Verb- Động Từ Bất Quy Tắc Modal Verbs - Động Từ Khuyết Qui Tắc Về Danh Từ Số Ít - Danh Từ Số Nhiều Linking Verbs - Động Từ Liên Kết Noun Clauses - Mệnh Đề Danh Từ Cách sử dụng Articles a/an/the - part of speech Dirrect Object vs Indirrect Object Danh Từ Ghép - Compound Nouns Động Từ Ghép - Compound Verbs Cách sử dụng Quá khứ hoàn thành với quá khứ đơn giản Hiện tại hoàn thành hay quá khứ hoàn thành? Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào đằng ấy! Chào mừng Quí Khách đã đến với ANCNV Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi A... Đọc thêm »
Chào mừng các bạn đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►WeeblyGia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Đồng Giao ABCD Trang Chủ Hy Vọng rất mong manh của tôi là các bạn sẽ thâu thập được chừng nào hay chừng ấy - Vì giữa tôi và các bạn không được may mắn đối mặt nhau để được hướng dễ dàng hơn, không như những bài hướng khô khan, nghèo nàn như thế này ! Video chat là công cụ hữu hiệu nhất mà các Việt Kiều đang sử dụng để hướng dẩn nhau học Anh Ngữ ! Nhiêu khi tôi rảnh , tôi cũng đã làm việc này cho vài cháu hiếu học tại VN nhưng chúng tôi lại bị trục trặc khác - đó là múi giờ ! Lầm lỗi lớn nhất của người Việt Nam chúng ta là khi học Anh Ngữ là cứ rụt đầu vào một cuốn tự điển thật to, lật một tập Văn Phạm thật dày ... Chả có mấy ai lo chuyện Phát Âm hay tập Vần như khi còn bé cả. Nội dung bài hát 0:00 - 0:08 - Letters make the words we read,0:09 - 0:12 - So if you'll come this way, we can proceed0:13 - 0:15 - I'll take you through them one by one0:16 - 0:19 - And as we learn their sounds, we'll have some fun,0:21 - 0:24 - A says "e" like "é-e" ant0:25 - 0:29 - B says "b" like "b-b" bed0:30 - 0:31 - C says "c" like "c-c" cat0:31 - 0:41 - D says "d" like "d-d" dog0:42 - 0:45 - E says "e" like "e-e" egg0:46 - 0:50 - F says "f" like "f-f" fan0:50 - 0:55 - G says "g" like "g-g" goal0:56 - 1:01 - H says "h" like "h-h" hat1:02 - 1:06 - I says "i" like "i-i" in1:07 - 1:12 - J says "j" like "j-j" jump 1:13 - 1:16 - K says "k" like "k-k" kick1:17 - 1:22 - L says "l" like "l-l" leap1:23 - 1:28 - M says "m" like "m-m" mop1:29 - 1:33 - N says "n" like "n-n" net1:34 - 1:38 - O says "o" like "o-o" off1:39 - 143 - P says "p" like "p-p" pop1:39 - 148 - Q says "q" like "q-q" queen1:49 - 152 - R says "r" like "r-r" red1:53 - 2:01 - S says "s" like "s-s" sun2:01 - 2:05 - T says "t" like "t-t" top2:06 - 2:08 - U says "u" like "u-u" us2:09 - 2:14 - V says "v" like "v-v" van2:15 - 2:19 - W says "w" like "w-w" wig2:20 - 2:25 - X says "x" like "x-x" exit2:26 - 2:30 - Y says "y" like "y-y" yo-yo2:31 - 2:38 - Z says "z" like "z-z" zzzz Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng các bạn đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Face... Đọc thêm »
Chào Mừng Các Bạn đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Voiced & Voiceless Consonants Sounds | Phụ Âm Câm & có Âm Trang Chủ VOICELESS CONSONANTS SOUNDS VIDEO # 1 VOICED VOICELESS CONSONANTS SOUNDS VIDEO # 2 VOICED VOICELESS LETTERSVIDEO # 3 CONSONANTS Letters Sounds 1VIDEO # 4 CONSONANTS Letters Sounds 2VIDEO # 5Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào Mừng Các Bạn đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Faceboo... Đọc thêm »
Chào Mừng Quí Khách đã đến với Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Diphthong là gì ? Trang chủ Hoo ... Hoo Diphthongs là một loại "nguyên âm khác" được kết nối bởi một nguyên âm và một âm thứ hai trong một chuyển động trượt nhau liên tục. Chúng thường được gọi là nguyên âm trượt. Hầu hết các ngôn ngữ có một số diphthongs, mặc dù con số đó rất khác nhau, thông thường chỉ trên dưới số 15. Có những cách khác để biểu hiện sự phát âm này nhưng chúng không mấy phổ biến Dễ hiểu nhất là nếu khi bị ai nhéo vào đùi; bạn sẽ kêu lên vài âm thanh khác nhau như: ái,au,oi, hoặc Ối dồi Ôi...Những âm thanh đó là một nguyên âm được gọi là diphthongs, hay diễn tả một cách khác; là một nguyên âm con được tạo ra bởi nguyên âm mẹ liên tục trượt dài theo một âm khác ! Tôi không cần phải cố hiểu âm trượt là âm như thế nào. Một Nguyên âm thường được thể hiện bởi ba tiêu chí khác nhau: vị trí của lưỡi trong miệng liên quan đến phần trên miệng (chiều cao), vị trí của lưỡi ở phía trước hoặc mặt sau của miệng (backness),hình dạng của môi sẽ tròn (roundedness) như khi phát âm ra một nguyên âm như O nhưng lại được xuyên qua một lỗ thũng bởi bức tường âm thanh của một phụ âm... Ba diphthongs quan trọng trong tiếng Anh chuẩn, được biết đến như diphthongs có âm là ai, aw, và oy. Tất cả ba diphthongs trong số này được xem như khá phổ biến, và nhiều người chỉ đơn giản nghĩ rằng đây là những nguyên âm khác ngoài những nguyên âm chính duy nhất như "AEIOU-Y". Trong một số trường hợp, nó đựợc kết tạo bởi hai nguyên âm như chữ FRIEND. khi phát âm bạn sẽ nghe thấy IE. Trong vài số từ khác như song âm OO, EE trong POOR, LEER... Tương tự như vậy, từ HOW có chứa các aw âm trượt và chữ BOY chứa các OY âm trượt ở cuối. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào Mừng Quí Khách đã đến với Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebo... Đọc thêm »