♠ Chào mừng các bạn đã đến với Anh Ngữ cho Người Việt ...Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly - Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Real and Unreal Conditional - điều kiện hư và thực Trang Chủ Hoo Hoo ...Trước hết, khi bạn tham khảo về hướng dẫn này, bạn nên ôn lại một vài thứ cực kỳ quan trọng như : VERBS TENSE , thế nào là một PARTICIPLE , GERUND , NORMAL VERB , NON-CONTINUOUS VERB , và MIXED VERB . Nếu bạn chưa có khái niệm cụ thể về chúng , tốt hơn là bạn nên dừng lại ở đây và đi ngược lại ► Trang Chủ của bài này Trong Anh Ngữ có ba thì chính về Điều Kiện : Present Conditional, Past Conditional và Future Conditional. Để nhận diện được một câu nói thuộc về Điều Kiện bạn chỉ cần xem xét những mệnh đề có chứa chữ 'IF' hoặc chữ 'WHEN'.Có ba loại điều kiện trong câu nói hàng ngày: Real Conditional - Điều kiện thực diễn tả hoàn cảnh hay tình trạng thực tế.Mặc dù trong một số Có điều kiện về hình thức có vẻ khá trừu tượng lúc đầu, chúng thực sự là những cấu trúc hữu ích nhất trong tiếng Anh và thường được nghe trong các cuộc nói chuyện hàng ngày. Real Conditional còn có các tên gọi như: First Conditional hoặc Probable Conditional. Đây là Điều kiện thực có thể xảy ra hay còn gọi là Điều kiện thứ nhứt. Unreal Conditional- Điều kiện hư vô nói về hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng, không thật. Unreal Conditional còn có các tên gọi như: Second Conditional hoặc Improbable Conditional. Past Improbable Conditional còn có tên là Past Unreal Conditional hay là Third Conditional. Đây là điều kiện Nếu Như trong quá khứ. Cách Sử Dụng Conditional Trong Các Thì Hiện Tại, Quá Khứ Và Tương LaiPresent Real Conditionals - Điều Kiện thực trong Thì Hiện Tại Mẫu [If / When ... Simple Present ..., ... Simple Present ...][... Simple Present ... if / when ... Simple Present ...] Khi chúng ta nói về những việc làm thực sự trong đời sống hàng ngày Ví dụ: If I go to a friend's house for dinner, I usually take a bottle of wine or some flowers.When I have a day off from work, I often go to the beach.If the weather is nice, she walks to work.Jerry helps me with my homework when he has time.I read if there is nothing on TV.A: What do you do when it rains? B: I stay at home. A: Where do you stay if you go to Sydney? B: I stay with my friends near the harbor.Quan trọng của If / When Cả "if" and "when" đều được dùng trong Present Real Conditional. Sử dụng "if" gợi ý rằng sự việc không thường xuyên xảy ra. Dùng "when" chứng tỏ sự việc được xảy ra rất đều đặn. Ví dụ: When I have a day off from work, I usually go to the beach.Thường thường - Khi tôi có được một ngày nghỉ làm việc, tôi thường đi tắm biển.If I have a day off from work, I usually go to the beach.Rất hiếm khi - Nếu như tôi có được một ngày nghỉ làm việc, tôi thường đi tắm biển. Present Unreal Conditional - Điều Kiện không thực trong Thì Hiện Tại [If ... Simple Past ..., ... would + verb ...][... would + verb ... if ... Simple Past ...] Thì Present Unreal Conditional được dùng để nói về những sự việc chúng ta thông thường làm trong những hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng (nếu có điều kiện) Ví dụ: If I owned a car, I would drive to work. But I don't own a car.She would travel around the world if she had more money. But she doesn't have much money.I would read more if I didn't watch so much TV.Mary would move to Japan if she spoke Japanese.If they worked harder, they would earn more money.A: What would you do if you won the lottery? B: I would buy a house. A: Where would you live if you moved to the U.S.? B: I would live in Seattle.Trường hợp Ngoại Lệ của "If I were ..."Trong Present Unreal Conditional, theo qui tắc của văn phạm khi viết tiếng Anh không được dùng mẫu "was". Chúng ta phải luôn luôn sử dụng "were." Tuy nhiên trong đối thoại hàng ngày , "was" được dùng rất thường xuyên.Ví dụ: If he were Vietnamese, he would live in Đà Nẳng.If she were rich, she would buy a yacht.I would play basketball if I were taller.I would buy that computer if it were cheaper.I would buy that computer if it was cheaper. (không đúng, nhưng được dùng rất thường xuyên.)Chỉ có thể dùng IFChỉ có chữ IF mới được dùng trong thì Present Unreal Conditional bởi vì chúng ta đang bàn về những hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng. Do đó WHEN không được dùngVí dụ: I would buy that computer when it were cheaper. (Không Đúng)I would buy that computer if it were cheaper. (Chính Xác)Điều kiện Ngoại lệ với Modal Verbs - Động Từ KhuyếtTrong Anh Ngữ có vài mẫu đặc biệt dành cho động từ khuyết:would + can = could | would + shall = should | would + may = might Những chữ như "can," "shall" và "may" không được sử dụng với "would." Thay cho, chúng phải được sử dụng theo các mẫu như sau.Ví dụ: If I went to Vietnam, I would can learn Vietnamese. (Không Đúng)If I went to Vietnam, I could learn Vietnamese. (Chính Xác)If she had time, she would may go to the party. (Không Đúng)If she had time, she might go to the party. (Chính Xác)Những chữ "could," should," "might" và "ought to" bao gồm điều kiện, Vì vậy chúng không được kiết nối với "would."Ví dụ: If I had more time, I would could exercise after work. (Không Đúng)If I had more time, I could exercise after work. (Chính Xác)If he invited you, you really would should go. (Không Đúng)If he invited you, you really should go. (Chính Xác)Past Real Conditional - Điều Kiện thực trong Thì Quá Khứ Mẫu = [If / When ... Simple Past ..., ... Simple Past ...][... Simple Past... if / when ... Simple Past ...] Thì Past Real Conditional diễn tả những gì chúng ta thường làm trong thực tế. Cho thấy rằng những thói quen này đã thay đổi và chúng ta không còn làm những việc này ngày hôm nay nữa.Ví du:If I went to a friend's house for dinner, I usually took a bottle of wine or some flowers. I don't do that anymore.When I had a day off from work, I often went to the beach. Now, I never get time off.If the weather was nice, she often walked to work. Now, she usually drives.Vinnie always helped me with my homework when he had time. But he doesn't do that anymore.A: What did you usually do when it rained? B: I usually stayed at home.Cách Sử dụng Used to Hình thức "USED TO" thể hiện ý tưởng một cái gì đó như một thói quen cũ đã dừng lại trong quá khứ. Hình thức này thường được dùng trong các câu thuộc về quá khứ, nhấn mạnh một cái gì đó là một thói quen. Các ví dụ dưới đây có ý nghĩa tương tự như các ví dụ phía trên.Ví dụ: If I went to a friend's house for dinner, I used to take a bottle of wine or some flowers. I don't do that anymore.When I had a day off from work, I used to go to the beach. Now, I never get time off.If the weather was nice, she used to walk to work. Now, she usually drives.Vinnie used to help me with my homework when he had time. But he doesn't do that anymore.A: What did you usually do when it rained? B: I used to stay at home. Khi nào thì sử dụng If / When Cả hai "if" và "when" được dùng trong thì Past Real Conditional. Dùng "if" gợi ý rằng việc gì đó ít thường khi xảy ra. Sử dụng "when" thì ngược lại.Ví dụ: When I had a day off from work, I usually went to the beach.(I regularly had days off from work.)If I had a day off from work, I usually went to the beach.(I rarely had days off from work.) Past Unreal Conditional Mẫu = [If ... Past Perfect ..., ... would have + past participle ... ][... would have + past participle ... if ... Past Perfect ...] Past Unreal Conditional được sử dụng để nói về những hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng trong quá khứ. Bạn có thể diễn tả những gì có thể thực hiện được nếu như có điều kiện hoặc ví như hồi đó, hồi còn bé ... nếu mà có thể làm được . Ví dụ:If I had owned a car, I would have driven to work. But I didn't own one, so I took the bus.She would have traveled around the world if she had had more money. But she didn't have much money, so she never traveled.I would have read more as a child if I hadn't watched so much TV. Unfortunately, I did watch a lot of TV, so I never read for entertainment.Thuận would have gotten the job and moved to Japan if she had studied Japanese in school instead of French.If Vinnie had worked harder, he would have earned more money. Unfortunately, he was lazy and he didn't earn much.A: What would you have done if you had won the lottery last week? B: I would have bought a house. A: What city would you have chosen if you had decided to move to the United States? B: I would have chosen Seattle. Chỉ có thể sử dụng chữ "If" Chỉ có chữ "if" mới dùng cho Past Unreal Conditional bởi vì chúng ta đang nói về hoàn cảnh hay tình trạng của sự tưởng tượng do đó không được sử dụng chữ "When".Ví du: I would have bought that computer when it had been cheaper. (không đúng)I would have bought that computer if it had been cheaper. (Chính xác)Trường hợp ngoại lệ của Conditional với những Động Từ Khuyết Trong Anh Ngữ có vài mẫu conditional đặc biệt cho động từ khuyết[ would have + can = could have ] [ would have + shall = should have ] [ would have + may = might have ]Những chữ "can," "shall" và "may" không bao giờ được dùng với "would have." Chúng bắt buộc phải sử dụng các mẫu như sau.Ví dụ: If I had gone to Vietnam, I could have learned Vietnamese.If she had had time, she might have gone to the party.Các chữ "could," should," "might" và "ought to" là những từ thuộc về Conditional, vì thế chúng ta không được kết hợp với "would have."Ví dụ: If I had had more time, I could have exercised after work.If he had invited you, you might have gone.Future Conditionals - Điều Kiện Tương Lai Future Real ConditionalMẫu = [If / When ... Simple Present ..., ... Simple Future ...][... Simple Future ... if / when ... Simple Present ...] Future Real Conditional diễn tả điều mà chúng ta nghĩ rằng sẽ thực hiện trong một hoàn cảnh hay tình trạng cụ thể trong tương lai. Nó khác với mẫu Real Conditional bởi vì không như hiện tại hay quá khứ, chúng ta không biết những gì sẽ xảy ra trong tương lai. Mặc dầu mẫu này được gọi là "real" (thật sự), chúng ta chỉ hay tiên đoán hoặc tưởng tượng về tương lai. Sở dĩ nó được gọi là "real" (thật) bởi vì các hành động này sẽ cũng có thể xảy ra được trong tương lai. Hãy cẩn thận xem xét và so sánh các thí dụ sau đây với các ví dụ của Future Unreal Conditional ở phần dưới trang này.Ví dụ: If I go to my friend's house for dinner tonight, I will take a bottle of wine or some flowers. (I am still not sure if I will go to his house or not).When I have a day off from work, I am going to go to the beach.(I have to wait until I have a day off).If the weather is nice, she is going to walk to work.(It depends on the weather).Vinnie will help me with my homework when he has time.(I have to wait until he has time).I am going to read if there is nothing on TV.(It depends on the TV schedule.)A: What are you going to do if it rains?B: I am going to stay at home.Khi nào dùng If / WhenCả hai "if" và "when" được dùng trong Future Real Conditional, nhưng sự sử dụng khác với các mẫu Real Conditional. Trong Future Real Conditional, "if" gợi ý rằng chúng ta không biết "NẾU" chuyện gì đó sẽ có xảy ra hay không. "When" gợi ý rằng một điều gì đó sẽ chắc chắn xảy ra ở một vài thời điểm; đơn giản là chúng ta đang chờ nó xảy ra. Cũng Cần nên nhớ là Simple Future không được dùng trong if-clauses (mệnh đề Nếu Như) hoặc when-clauses (mệnh đề trong lúc hay khi nào). Ví dụ: When you call me, I will give you the address.(You are going to call me later, and at that time, I will give you the address).If you call me, I will give you the address.(If you want the address, you can call me.) Future Unreal ConditionalMẪU 1 (Phổ biến Nhất) [If ... Simple Past ..., ... would + verb ...][... would + verb ... if ... Simple Past ...] Lưu ý rằng Mẫu này trông giống như Present Unreal Conditional.Future Unreal Conditional được sử dụng để nói về những hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng thuộc về tương lai. Tuy là phổ biến nhất nhưng không phổ biến như Future Real Conditional bởi vì người nói thường hay để trống cho khả năng có thể xảy ra trong tương lai. Họ chỉ dùng nó để nhấn mạnh rằng khả năng là sẽ không xảy ra. Người bản địa ít khi dùng mẫu này. Họ thường chọn mẫu thứ 2.Ví dụ: If I had a day off from work next week, I would go to the beach.(Nếu tôi được nghỉ một ngày vào tuần tới, tôi mới đi tắm biển - không thể nào nghỉ được!)I am busy next week. If I had time, I would come to your party.(Tôi sẽ bận vào tuần tới. Nếu rảnh, tôi mới đi dự tiệc - không thể nào rảnh được !)Vinnie would help me with my homework tomorrow if he didn't have to work.Vinnie sẽ giúp tôi làm bài học ở nhà cho ngày mai nếu như anh ấy đừng đi làm - làm gì có chuyện Vinnie không đi làm !) MẪU THỨ 2[If ... were + present participle ..., ... would be + present participle ...][... would be + present participle ... if ... were + present participle ...] Mẫu thứ 2 của Future Unreal Conditional cũng được dùng để nói về những hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng thuộc về tương lai. Người bản địa hay chọn mẫu này hơn là Mầu 1 để nhấn mạnh điều kiện thuộc về tương lai hơn là hiện tại. Cũng nên chú ý những ví dụ sau trong mẫu này là chúng ta có thể sử dụng nó trong các mệnh đề if-clause (mệnh đề nếu như), Result-clause (Mệnh đề Kết quả dẫn đến), hoặc cả hai phần của câu nói. Ví dụ: If I were going to Nha Trang next week, I would be taking my girl friend with me. (trong mệnh đề if-clause và result-clause)(Tôi không đi Nha Trang được vào tuần sau, tôi sẽ không đem theo người yêu của tôi được - không thể thực hiện được 2 việc này)If I were not visiting my grandmother tomorrow, I would help you study. (Trong if-clause)(Tôi sẽ đi thăm ngoại vào ngày mai - Không thể nào giúp bạn học bài được)I am busy next week. If I had time, I would be coming to your party. (Trong result-clause) (Tôi rất bận vào tuần tới. Nếu như rảnh tôi mới đến dự tiệc của bạn được - Sẽ không thể đi được) MẪU THỨ 3 [If ... were going to + verb ..., ... would be + present participle ...] [... would be + present participle ... if ... were going to + verb ...] Mẫu này chỉ thay đổi chút ít từ MẪU 2 - cũng được dùng để nói về những hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng thuộc về tương lai. Người bản địa hay chọn mẫu này để nhấn mạnh điều kiện đã dự tính hay là tiên đoán như cách dùng "be going to" để chỉ rõ những dự tính hoặc tiên đoán thuộc về tương lai Ví dụ: If I were going to go to Vũng Tàu next week, I would be taking my friend with me. (Tôi không dự định đi Vũng Tàu và tôi sẽ không đem bạn theo.)If I were not going to visit my grandmother tomorrow, I would help you study. (Tôi dự định đi thăm ngoại, tôi sẽ không thể giúp bạn học được)Chỉ được dùng "If" Chỉ có từ "if" được dùng trong Past Unreal Conditional bởi vì chúng ta đang nói về những hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng thuộc về tương lai. Không thể sử dụng "When". Ví dụ: I would buy that computer tomorrow when it were cheaper>. (Không Đúng)I would buy that computer tomorrow if it were cheaper. (Chính xác)Trường hợp ngoại lệ của Conditional đối với Modal Verbs (động từ Khuyết) Những mẫu đặc biệt dành cho modal verbs (động từ khuyết) trong Anh Ngữ: [ would + can = could ] [ would + shall = should ] [ would + may = might ] Các từ như "can," "shall" and "may" không thể sử dụng với "would." Chúng ta phải dùng các mẫu như sau Ví dụ: If I went to Vietnam next year, I would can learn Vietnamese. Unfortunately, that's not possible. (Không Đúng)If I went to Vietnam next year, I could learn Vietnamese. Unfortunately, that's not possible.(Chính xác)The words "could," should," "might" and "ought to" include conditional, so you cannot combine them with "would." Ví dụ: If I didn't have to work tonight, I would could go to the fitness center. (Không đúng)If I didn't have to work tonight, I could go to the fitness center. (Chính xác)Future Real Conditional vs. Future Unreal ConditionalĐể hiểu rõ sự khác biệt giữa Future Real Conditional và Future Unreal Conditional, Hãy so sánh các ví dụ sau If you help me move tomorrow, I will buy you dinner. (Future Real Conditional)(Hàm ý; Nếu mày giúp tao ngày mai, tao sẽ đãi mày ăn tối - Không biết là mày có giúp tao không).If you helped me move tomorrow, I would buy you dinner. (Future Unreal Conditional)(Có ý; Mày không thể giúp tao, hay là mày không muốn giúp tao.)Continuous Conditionals - Điều Kiện Tiếp DiễnĐa số học viên học Anh Ngữ ít ai quan tâm về sự thật của Điều Kiện Tiếp Diễn trong lời nói có tính cách tưởng tượng hay ảo vọng, không có thật, nhưng nếu chúng ta chịu khó khai thác về nó, chúng ta sẽ nói tiếng Anh khá chuẩn và nghe giống như người bản địa. Present Unreal Conditional + Continuous Mẫu = If-clause: [were + present participle] Result-clause: [would be + present participle] Present Unreal Conditional + Continuous được sử dụng để bàn luận về những hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng, những điều mà có thể xảy ra ngay trong giây phút này. Ví dụ trong if-clause (mệnh đề nếu như) : If the sun were shining, I would go to the beach.(Giá như trời nắng, có lẽ tôi sẽ đi ra bãi biển. Xui quá, trời đang mưa !)If Vinnie were sitting here, we would be able to ask him the question ourselves.(Giá như Vinnie đang ngồi đây, chúng ta có thể tự mình hỏi câu hỏi với anh ấy.)We would be able to go sailing if the wind were blowing.(Chúng tôi có thể đi chơi bằng thuyền buồm giá như gió đang thổi) Ví dụ trong Result-clause (Mệnh đề Kết quả dẫn đến) : If I were in Hawaii, I would be lying on the beach.(Nếu như tôi ở bên Hawaii, có lẽ tôi sẽ được nằm trên bãi biển - nhưng mà tôi đang ở đây)If my father were here, he would be talking about the war.(Nếu cha tôi ở đây, ông sẽ nói về chiến tranh - nhưng ông đã qua đời rồi.)I would be running right now if my leg weren't broken.(Có lẽ giờ đây tôi đang chạy, nếu như chân tôi không bị gãy.) Past Unreal Conditional + Continuous Mẫu = If-clause: [had been + present participle] Result-clause: [would have been + present participle] Past Unreal Conditional + Continuous được sử dụng để bàn luận về những tình trạng hay hoàn cảnh tưởng tượng, những điều mà có thể xảy ra trong quá khứ ngay ở một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian nào đó. Ví dụ trong if-clause (mệnh đề nếu như) : If I had been talking to him when he said that, I would have punched him in the face.(Nếu như lúc tôi đang nói chuyện với nó mà nó đã nói như thế, Có lẽ tôi sẽ đã đấm vào mặt nó rồi - Nhưng lúc đó tôi không nói chuyện với nó) If he had been standing near the house when the wall collapsed, it would have killed him.Luckily, he moved away before the wall fell. Ví dụ trong Result-clause (Mệnh đề Kết quả dẫn đến) : If you had gone to his house last night, he would have been sitting on his couch in front of the TV.But you didn't go to his house, so you didn't see what he was doing.If she had missed her train, he would have been waiting for her at the station for hours.Luckily, she caught her train and he didn't have to wait. Nên chú ý rằng Past Unreal Conditional + Continuous có thể dùng giống như Past Continuous trong hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng để nhấn mạnh sự gián đoạn hay những hành động song song xảy ra trong quá khứ. Ví dụ trong if-clause (mệnh đề nếu như) : If Tony had been crossing the street when the car ran the red light, it would have hit him.If Tony had been studying while Quyên was making dinner, he would have finished his homework early and they could have gone to the movie.Ví dụ trong Result-clause (Mệnh đề Kết quả dẫn đến) : If Vinnie hadn't stopped to tie his shoe, he would have been crossing the street when the car ran the red light.If you had gone to their house last night, Bob would have been reading the newspaper, Thuận would have been talking on the phone and the kids would have been watching TV. They always do the same things.Hãy chú ý Past Unreal Conditional + Continuous cũng có thể sử dụng giốmg như Present Perfect Continuous hoặc Past Perfect Continuous trong hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng để nhấn mạnh một thời hạn của thời gian. Ví dụ trong if-clause (mệnh đề nếu như) : Tony said he had been studying Vietnamese for more than five years. If he had been studying the language that long, I think he would have been able to interpret for us at the airport.Quyên claimed she had been waiting in the rain for more than twenty minutes by the time we arrived, but she wasn't even wet. If she had been waiting that long, I think she would have been totally drenched by the time we arrived.Ví dụ trong Result-clause (Mệnh đề Kết quả dẫn đến) : Thuận's plane arrived ahead of schedule. If I hadn't decided to go to the airport early, she would have been waiting there for more than twenty minutes before I arrived.At the travel agency yesterday, I waited for more than an hour for somebody to help me. Finally, I got up and left. If I hadn't decided to leave, I would have been sitting there forever. Future Unreal Conditional + Continuous Mẫu = If-clause: [were + present participle] Result-clause: [would be + present participle] Future Unreal Conditional + Continuous có thể sử dụng giống như Future Continuous trong hoàn cảnh hay tình trạng tưởng tượng để nhấn mạnh sự gián đoạn hay những hành động song song sẽ xảy ra trong tương lai Chú ý: Mẫu tương lai trông giống như mẫu hiện tại. Tương lai được chỉ định cho các từ như "tomorrow," "next week" or "in a couple of days." Ví dụ trong if-clause (mệnh đề nếu như) : If I were waiting there next week when he gets off the plane, he would be totally surprised.But I will not be waiting there, so he won't be surprised.If he were staying in that hotel next week while the conference is being held, he might be able to meet some of the key speakers and tell them about our new product.(Hàm ý - Tôi không nghĩ ông ấy sẽ có khả năng được ở tại khách sạn, vì vậy ông ta sẽ không thể nào gặp bất cứ ai ở đó.) Ví dụ trong Result-clause (Mệnh đề Kết quả dẫn đến) : If I were able to go to the train station tonight to meet Sandra, I would be standing on the platform waiting for her when she arrives.(Hàm ý - Tôi sẽ sẽ không có khả năng đến ga xe lửa tối nay, vì thế tôi sẽ không đứng chờ khi chị ấy xuống xe)If you went over to Vinnie's house after work, he would probably be sitting there at his computer surfing the Internet.(Có ý - Nhưng bạn sẽ không đến đó.) Were To "Were to" Trong Hiện Tại MẪU = [If ... were to + verb ..., ...] "Were to" có thể được sử dụng trong Hiện tại để nhấn mạnh rằng hình thức điều kiện vô cùng khó hoặc hết sức tưởng tượng hay khủng khiếp. Mẫu đặc biệt này chỉ dành cho if-clause. Ví dụ: If she were to be rich, she would be horribly obnoxious.(Hàm ý - Bà ta khó mà được giàu có - Nếu bả mà giàu thì chắc là kiêu căng khủng khiếp)If I were to have no friends, who would I spend my time with?(Có ý - Không có bạn bè là một ý nghĩ rất khủng khiếp).If Vinnie were to be my boss, this job would be intolerable.(Hàm ý - Vinnie mà là ông xếp là một khái niệm khủng khiếp) "Were to" Trong Tương Lai MẪU = [If ... were to + verb ..., ...] "Were to" có thể được sử dụng trong tương lai để nhấn mạnh rằng hình thức điều kiện vô cùng khó hoặc hết sức tưởng tượng hay khủng khiếp. Mẫu đặc biệt này chỉ dành cho if-clause. Ví dụ: If I were to lose my job next year, I would probably not find a new one quickly. (Có ý - Mất việc làm là một mối lo sợ đáng ngại).If he were to fail his driving test tomorrow, he would have to take it again. (Hàm ý - Với khả năng của ông ta khó mà thi rớt).If Thuận were to show up late to the birthday party, it would ruin the surprise.(Hàm ý - Chắc chắn là cô phải có mặt). "Were to" Trong Quá Khứ MẪU = [If ... were to have + past participle ..., ...] "Were to" có thể được sử dụng trong Quá Khứ để nhấn mạnh rằng hình thức điều kiện vô cùng khó hoặc hết sức tưởng tượng hay khủng khiếp. Mẫu đặc biệt này chỉ dành cho if-clause. Ví dụ: If the fire were to have destroyed the building, it would have been a tragic cultural loss.(Hàm ý - Nghĩ đến thiệt hại như vậy được xem như là quá kinh hoàng) .If the dam were to have burst, the entire town would have been destroyed.(Hàm ý - Sự tàn phá khi vỡ đập sẽ rất kinh hoàng.If Thuận were to have failed the final test, she would have lost her scholarship.(Hàm ý - Nàng là một sinh viên ưu tú, khó mà thi rớt lắm !)Mixed Conditionals - Điều Kiện Hỗn HợpNếu các bạn đã biết thế nào về các mẫu present, past and future conditional verb có lẽ bạn sẽ không lấy làm lạ mấy về Unreal Conditional . Đôi khi nó được pha trộn trong một câu nói, có nghĩa là thời gian của if-clause và result-clause rất khác nhau. Nếu các bạn muốn nói giống như người bản địa, các bạn hãy xem kỹ những ví dụ trong phần này. Chú ý: Những động từ được bôi màu xanh là thì Present Unreal Conditional. Màu đỏ là thì Past Unreal Conditional. và màu vàng Future Unreal Conditional. Các ví dụ về thời gian của hai sự kiện trong điều kiện của PAST (Quá Khứ) và PAST (Hiện tại) If I had won the lottery, I would be rich.(Hàm ý là - Nhưng trong quá khứ tôi không trúng số và tôi không giàu bây giờ)If I had taken French in high school, I would have more job opportunities.(Có ý như - Nhưng tôi đã không học Pháp Ngữ và tôi không có nhiều cơ hội tìm ra việc làmIf she had been born in the United States, she wouldn't need a visa to work here. (Hàm ý - Nhưng, tôi đã không sinh ra ở MỸ, nên bây giờ tôi phải cần giấy thị thực để được làm việc.Các ví dụ về thời gian của hai sự kiện trong điều kiện của PAST (Quá Khứ) và FUTURE (Tương Lai) If she had signed up for the ski trip last week, she would be joining us tomorrow.(But she didn't sign up for the ski trip last week and she isn't going to join us tomorrow).If Mark had gotten the job instead of Joe, he would be moving to Shanghai. (But Mark didn't get the job and Mark is not going to move to Shanghai.)If Darren hadn't wasted his Christmas bonus gambling in Las Vegas, he would go to Mexico with us next month.(But Darren wasted his Christmas bonus gambling in Las Vegas and he won't go to Mexico with us next month.)Các ví dụ về thời gian của hai sự kiện trong điều kiện của PRESENT (Hiện Tại) và PAST (Quá Khứ) If I were rich, I would have bought that Ferrari we saw yesterday.(But I am not currently rich and that is why I didn't buy the Ferrari yesterday.)If Sam spoke Russian, he would have translated the letter for you. (But Sam doesn't speak Russian and that is why he didn't translate the letter.)If I didn't have to work so much, I would have gone to the party last night.(But I have to work a lot and that is why I didn't go to the party last night.) Các ví dụ về thời gian của hai sự kiện trong điều kiện của PRESENT (Hiện Tại) và FUTURE (Tương Lai) If I didn't have so much vacation time, I Wouldn't go with you on the cruise to Alaska next week.(But I do have a lot of vacation time and I will go on the trip next week.)If Cindy were more creative, the company would send her to New York to work on the new advertising campaign.(But Cindy is not creative and the company won't send her to New York to work on the new campaign.)If Dan weren't so nice, he wouldn't be tutoring you in math tonight. (But Dan is nice and he is going to tutor you tonight.) Các ví dụ về thời gian của hai sự kiện trong điều kiện của FUTURE (Tương Lai) và PAST (Quá Khứ) If I weren't going on my business trip next week, I would have accepted that new assignment at work. (But I am going to go on a business trip next week, and that is why I didn't accept that new assignment at work.)If my parents weren't coming this weekend, I would have planned a nice trip just for the two of us to Napa Valley. (But my parents are going to come this weekend, and that is why I didn't plan a trip for the two of us to Napa Valley.)If Donna weren't making us a big dinner tonight, I would have suggested that we go to that nice Italian restaurant. (But she is going to make us a big dinner tonight, and that is why I didn't suggest that we go to that nice Italian restaurant.)Các ví dụ về thời gian của hai sự kiện trong điều kiện của FUTURE (Tương Lai) và PRESENT (Hiện Tại) If I were going to that concert tonight, I would be very excited. (But I am not going to go to that concert tonight and that is why I am not excited.)If Sandy were giving a speech tomorrow, she would be very nervous. (But Sandy is not going to give a speech tomorrow and that is why she in not nervous.)If Seb didn't come with us to the desert, everyone would be very disappointed. (But Seb will come with us to the desert and that is why everyone is so happy.) Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012 Phạm Công Hiển ♠ Chào mừng các bạn đã đến với Anh Ngữ cho Người Việt ... Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook S... Đọc thêm »
♠ Chào mừng các bạn đã đến với Anh Ngữ cho Người Việt ...Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly - Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Future in the Past - Tương lai trong Quá Khứ Trang Chủ Hoo Hoo ...Trước hết, khi bạn tham khảo về hướng dẫn này, bạn nên ôn lại một vài thứ cực kỳ quan trọng như : VERBS TENSE , thế nào là một PARTICIPLE , GERUND , NORMAL VERB , NON-CONTINUOUS VERB , và MIXED VERB . Nếu bạn chưa có khái niệm cụ thể về chúng , tốt hơn là bạn nên dừng lại ở đây và đi ngược lại ► Trang Chủ của bài này Cũng giống như Simple Future (Tương lai đơn giản), trong tiếng Anh thì "tương lai trong quá khứ" có hai mẫu khác nhau : "WOULD" và "WAS/WERE GOING TO" . Mặc dầu đôi khi chúng được sử dụng thay cho nhau, chúng cũng rất thường xuyên có những ý nghĩa khác nhau. Sử dụng với Would[would + Động từ]Vi dụ: I knew you would help him.I knew you would not help him. Sử dụng với Was/Were Going To[was/were + going to + Động Từ]Ví dụ: I knew you were going to go to the party.I knew you were not going to go to the party. Cách Sử Dụng Thì Tương Lai Trong Quá KhứThì Tương lai trong quá khứ thể hiện những ý tưởng, hay suy đoán những sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai của quá khứ . Cho dầu điều đó đúng hay sai . Thì tương lai trong quá khứ theo đúng qui tắc căn bản của thì Tương Lai Đơn Giản. WOULD được dùng để chỉ sự sẳn lòng, tình nguyện hay hứa hẹn, đôi khi là thói quen, và "was going to" được sử dụng cho những kế hoạch sẽ được thực hiện . Hơn thế nữa, cả hai cách thức đều có thể dùng để dự đoán sự việc thuộc về tương lai.Ví dụ : I told you he was going to come to the party. (kế hoạch)I knew Julie would make dinner. (Hành động Tình Nguyện)Jane said Sam was going to bring his sister with him, but he came alone. (Kế Hoạch)I had a feeling that the vacation was going to be a disaster. (Tuyên Đoán)He promised he would send a postcard from Egypt. (Hứa Hẹn)Luôn ghi nhớ "Không có thì tương lai trong mệnh đề chỉ về thời gianGiống như tất cả các mẫu của thì tương lại Thì Tương Lai Trong Quá Khứ không thể nào sử dụng với các mệnh đề bắt đầu bằng những biểu tượng như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless ... . Thay vì sử dụng thì Tương Lai Trong Quá Khứ, bạn phải chọn thì Quá Khứ Đơn Giản.Ví dụ: I already told Vinnie that when he would arrive, we would go out for dinner. (Không Đúng)I already told Vinnie that when he arrived, we would go out for dinner.(Chính xác)Chủ Động và Thụ Động - ACTIVE / PASSIVEVí dụ: I knew John would finish the work by 5:00 PM. (Chủ Động Cách)I knew the work would be finished by 5:00 PM. (Thụ Động Cách I thought Sally was going to make a beautiful dinner. (Chủ Động Cách)I thought a beautiful dinner was going to be made by Sally. (Thụ Động Cách Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển ♠ Chào mừng các bạn đã đến với Anh Ngữ cho Người Việt ... Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook S... Đọc thêm »
Khi nào dùng Use to và lúc nào sử dụng Used to Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Vài người trong chúng ta hay có chút nhầm lẫn về các sử dụng USED TO và USE TO. Lầm lẫn thứ nhất là đôi khi chúng được dùng như là Động Từ, và đôi khi chúng lại được sử dụng như một Tính Từ . Lý do khác nữa là nhìn chúng giống như được chia ra ở thì khác (thì quá khứ) Sử dụng như một tính từ - adjective.Use to be + used to. Có nghĩa là một thói quen, thường lệ. Ví dụ - I can study with the TV on. I am used to it. Có nghĩa là tôi có thể học bài trong khi TV được bật lên, hay là tôi không để ý đến TV khi tôi đang học. Hay một thí dụ khác: Tim had a hard time living in Tokyo. He wasn't used to so many people. Tim đã không có kinh nghiệm sống ở nơi đông người trước đây. Sử dụng như một động từ - verb.Use to + verb là một động từ thường và có nghĩa là một việc nào đó đã xảy ra nhưng đã không còn xảy ra nữa. Nó được thêm 'ED' để chỉ cho thì quá khứ. Nhưng chúng luôn có nghĩa là một việc gì đó đã xảy ra trong quá khứ, nó phải được sử dụng theo thì quá khứ. Ví dụ - I used to go to school in Paris. (Tôi đã đi học bên đó. Bây giờ hết rồi.) Hay, When Joshua was a child, he used to climb trees. (Bây giờ Joshua hết trèo cây rồi.) Ghi nhớ, chúng ta luôn luôn sử dụng từ này khi nói về quá khứ. Vậy khi nào chúng to dùng USE TO không có chữ 'D" phía sau ?Khi động từ nguyên thể được sử dụng. Nhìn những thí dụ sau đây She didn't use to swim before noon. (bây giờ cô bơi trước buổi trưa.) Hay, Did your father use to ride a horse? Trong trường hợp này quá khứ được thể hiện trong thời quá khứ với did và didn't. Trang Chủ Khi nào dùng Use to và lúc nào sử dụng Used to Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơ... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ► Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Participle - Động Tính Từ A participle được dịch sang Tiếng Việt là Động Tính Từ; là một mẫu của Động Từ tác dụng như một Tính Từ . Có hai loại participles: present participles - động tính từ hiện tại và past participles - động tính từ quá khứ. Trang Chủ First and foremost, a participle is the form of a verb, but it is not a verb.Second, it is an adjective.And finally, it ends in "ing" or "ed" or "en." [In the following examples, the participle is bold and the verb is underlined.]As the colonies became a new nation dedicated to the proposition that all men are created equal, public schools had another purpose.First find the subject and verb of each clause: COLONIES BECAME and SCHOOLS HAD.With that done, we can see that DEDICATED is not the subject. Instead, it describes the word NATION. Therefore, it is an adjective. A form of a verb that ends in ED, EN or ING and acts as an adjective is a participle. Transformed by the national economy, urban factories developed a need for disciplined, obedient workers.The subject (factories) DEVELOPED. So what does TRANSFORMED do? It describes FACTORIES.Learning to solve problems in groups, the students began to understand how to fit within the social structure.Identify the subject and verb. What is this sentence about? STUDENTS. What is the verb? BEGAN. What part of the sentence does LEARNING go with? The subject. It describes STUDENTS, so it is a form of the verb acting as an adjective—a participle. The steps to finding a participle: I. Find the subject and verb to eliminate any confusion. Al Gore, knocked around by Bill Bradley for being "pro-gun," is confidently pushing gun control to the forefront of his presidential campaign. AL GORE is the subject. IS PUSHING is the verb. KNOCKED is a form of the verb, acting as an adjective, modifying Al GORE.The activist called for a waiting period for gun purchases to help reduce illegal gun trafficking. The subject is ACTIVIST. The verb is CALLED. WAITING is a form of the verb, acting as an adjective, modifying PERIOD.Headed by conservative media watchdog leader Brent Bozell, the Parents Television Council announced the results of a study. The subject is THE PARENTS TELEVISION COUNCIL. The verb is ANNOUNCED. HEADED is a form of the verb, acting as an adjective, modifying the subject. The network reported on the springtime ritual of young men and women flocking to warm beaches around the globe. The subject is NETWORK. The verb is REPORTED. FLOCKING is a form of the verb, acting as an adjective, modifying men and women. It can't act as a verb without an auxiliary verb. For example: Young men and women WERE flocking to warm beaches. II. Decide what part of the sentence the verbal belongs to.The statement issued by Columbia noted that a current weakness of the Internet is the inability to authenticate material.The subject is STATEMENT. The verb is NOTED. ISSUED is part of the complete subject. It is a form of the verb, acting as an adjective. The armed services struggle to meet recruiting goals in a tight job market.The subject is SERVICES. The verb is STRUGGLE. RECRUITING is part of the complete predicate. It is a form of the verb, acting as an adjective modifying goals. Tóm lược:Present participles chấm dứt bằng -ing (jumping, burning, speaking). Past participles Thường chấm dứt -ed, -t, or -en (jumped, burnt, spoken). Barking dogs seldom bite. (động tính từ hiện tại ‘barking’ diền tả danh từ ‘dogs’.)A rolling stone gathers no moss. (động tính từ hiện tại ‘rolling’ diễn tả danh từ ‘stone’.)Don’t cry over split milk. (động tính từ quá khứ ‘spilt’ diền tả danh từ ‘milk’.)Sweep away the fallen leaves. (động tính từ quá khứ ‘fallen’ diễn tả danh từ ‘leaves’.) Không nên lầm lẫn participles và động từ (verb). Một trợ động từ (auxiliary verb) không được đi trước participles, xem các thí dụ sau: Dejected, Alice left the room. (Participle)Alice was dejected. (Verb)Participles có thể kết hợp với từ khác vào Cụm Động Tính Từ.Chúng đóng vai của adjectives (tính từ), như trong các thí dụ:Rejected by all his friends, he decided to become a monk. (Cụm Động Tính Từ ‘rejected by all his friends’ diễn tả Đại Danh Từ "he".)Most of the people invited to the party didn’t turn up. (Cụm Động Tính Từ ‘invited to the party’ diễn tả danh từ "people".)Not knowing what to do, I telephoned the police. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 16 tháng 12 2012 Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân... Đọc thêm »
Chào mừng quí khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Gerunds / Infinitives - Danh Động từ / Động Từ Nguyên Dạng Chào đằng ấy! Trong tiếng Anh, gerund giống hệt dạng present participle (phân từ hiện tại - kết thúc bằng -ing) và có công dụng như một động từ trong một mệnh đề, vì vậy nó có thể được sửa đổi bởi một trạng từ hoặc có một đối tượng), nhưng đôi lúc một mệnh đề bao gồm chỉ một từ; đó là gerund - chính nó hoạt động như một danh từ trong câu dài hơn Vài ngôn ngữ trên thế giới, Gerund là một Động từ mang tính cách của một danh từ đôi khi còn có các tên là Danh Động Từ, Động Từ Tiến Hành Cách ... Đây cũng là "Tiếng nói cho động từ", là lời kết thúc trong các danh từ, thể hiện hành động hoặc một trạng thái đang xảy ra của sự sống. Tuy nhiên, tác dụng của gerund như một danh từ, nó chiếm một số vị trí trong một câu sẽ là một danh từ thông thường, ví dụ: chủ đề (subject), đối tượng trực tiếp (direct object), bổ sung đối tượng (subject complement), và đối tượng của giới từ (object of preposition). Trang chủ Gerund ở vị trí chủ đề:Traveling might satisfy your desire for new experiences.(Traveling là gerund.)Gerund ở vị trí đối tượng trực tiếp:They do not appreciate my singing. (gerund là singing.)Gerund ở vị trí bổ sung đối tượng:My cat's favorite activity is sleeping. (The gerund is sleeping.)Gerund ở vị trí đối tượng của giới từ:The police arrested him for speeding. (The gerund is speeding.)Infinitives là những Động Từ Nguyên Dạng mẫu TO + Động Từ như "speak" là "to speak." Chúng ta có thể dùng infinitive như một subject (chủ đề), một complement (bổ túc), hoặc một object (đối tượng) của một câu. To learn is important. (Chủ đề của câu)The most important thing is to learn. (Bổ túc của câu)He wants to learn. (Đối Tượng Của Câu)Cách sử dụng Gerunds và InfinitivesCả hai Danh Động Từ và Động Từ Nguyên Dạng có thể được sử dụng như chủ đề hoặc bổ sung của một câu. Tuy nhiên, đề tài hoặc bổ sung, trong văn nói Danh Động Từ được nghe một cách bình thường, còn Động Từ Nguyên Dạng nghe có vẻ trừu tượng hơn. Các câu sau đây, Danh Động Từ nghe tự nhiên hơn và sẽ được phổ biến trong tiếng Anh hàng ngày. Động Từ Nguyên Dạng nhấn mạnh khả năng hoặc tiềm năng cho một cái gì đó và nghe như nghị luận, khôn ngoan, thông thạo hơn . Nếu điều này làm chúng ta khó hiểu , chỉ cần nhớ rằng 90% trường hợp , bạn sẽ sử dụng một danh động từ như chủ đề hoặc bổ sung của một câu.Learning is important. (Chủ đề bình thường)To learn is important.(Chủ đề trừu tượng - ít thông dụng)The most important thing is learning. (Bổ túc bình thường)The most important thing is to learn. (Bổ túc trừu tượng - Ít thông dụng)Trong đối tượng cửa một câu, sự lựa chọn giữa một Đông Từ Nguyên Dạng và Danh Động Từ là rất khó. Trong những trường hợp này cả hai không thể thay cho nhau một cách bình thường được. Thông thường, những động từ chính trong câu sẽ xác định cho sự lựa chọn Danh Động Từ hay là Động Từ Nguyên Dạng He enjoys swimming. ("Enjoy" cần phải dùng Danh Động Từ).He wants to swim. ("Want" cần phải dùng Động Từ Nguyên Dạng).Danh Động Từ hay theo sau vài động từ như một đối tượng She suggested going to a movie.Thuận keeps talking about her problems.Một vài Động từ được theo sau bởi những Động Từ Nguyên Dạng She wants to go to a movie.Thuận needs to talk about her problems.√ Gerunds thường có thể được sửa đổi với các hình thức sở hữu như his, her, its, your, their, our, John's, Mary's, the machine's .v.v... Điều này có thể làm cho ta thấy rõ ràng hơn những ai hoặc những gì được thực hiện hành động. Ví dụ: I enjoyed their singing. (They were singing).She understood his saying no to the offer. (He said no).Vinnie resented Thuận's coming late to the dinner. (Thuận came late to the dinner).We discussed the machine's being broken. (The machine is broken).√ Một số Động Từ được theo sau bởi một Danh Từ cùng với một Động Từ Nguyên Dạng . Trong vài trường hợp, Danh Từ bắt buộc phải có. Một số khác, Danh từ chỉ là sự tùy ý. Ví dụ: The police ordered the man to stop. ( Bắt buộc phải có danh từ )She asked to leave. (bà ta yêu cầu được rời khỏi - Không Danh Từ)She asked him to leave . (Cô ấy yêu cầu anh ta rời khỏi - Không Danh từ, được tùy chọn )√ Một số động từ thường theo sau bởi một Danh Động Từ, NHƯNG chúng có thể theo sau bởi một danh từ cọng với Động từ Nguyên Dạng. Sử dụng một danh từ cộng với một Động Từ Nguyên Dạng sẽ thay đổi ai là người tạo nên hành động. Ví du: I advised taking the train. (thông thường)I advised him to take the train. (Ông ấy sẽ đi xe lửa).√ Rất nhiều câu nói bao gồm "go + Danh Động Từ" thường thấy trong những hoạt động thể thao. Ví dụ: I go swimming every weekend.Would you ever go skydiving?√ Danh Động Từ được dùng sau giới từ. Rất thông dụng, Động từ hay kết hợp với giới từ trở thành các Động từ thành ngữ (Phrasal Verbs). Chúng ta không cần phải học thuộc lòng mà chỉ nhớ rằng Danh Động Từ được dùng sau giới từ. Ví dụ: They admitted to committing the crime.Leslie made up for forgetting my birthday.He is thinking about studying abroad.√ Hãy ghi nhớ, trong tiếng Anh cũng có rất khá nhiều kết hợp giữa Tính Từ + Giới Từ và Danh Từ + Giới Từ. Chúng ta không nên học thuộc lòng và chỉ cần nhớ rằng Danh Động Từ đi theo sau Giới Từ ! Ví dụ: Sandy is scared of flying. (Tính từ + Giới từ)Thái is anxious about taking the examination. (Tính từ + Giới từ)His interest in becoming a professional snowboarder was well known. (Danh từ + Giới từ)Thuận' story about seeing a grizzly bear was really exciting. (Danh từ + Giới từ)√ Một vài động từ có thể theo sau bởi một Danh Động Từ hoặc một Động Từ Nguyên Dạng, nhưng nghĩa lại khác nhau. Mặc dầu sự khác nhau rất nhỏ, và Danh Động Từ cũng như Động Từ Nguyên Dạng thường được dùng thay cho nhau, và vẫn có một sự khác biệt nhỏ. Khi sử dụng một Danh Động Từ ta nên xem xét về các hoạt động hay những kinh nghiệm thật sự trong đời sống. Do đó không phải lúc nào chúng cũng được thay nhau. Ví dụ: She began studying. (Cô ấy đã bắt đầu sự học)She began to study. (Cô ấy đã bắt đầu học)Vinnie likes living in Sai Gòn. (Vinnie ưa thích sống ở SG)Vinnie likes to live in Sài Gòn whenever he works in Vietnam. (Vinnie thích sống ở SG những khi anh làm việc ở Việt NamI like speaking Vietnamese because it's such a beautiful language. (Tôi ưa thích cách nói tiếng Việt vì nó là một ngôn ngữ khá phong phú.)I like to speak Vietnamese when I'm in Vietnam. (Tôi thích nói tiếng Việt khi tôi ở Việt Nam)√ Khá nhiều kết hợp " be + Tính Từ " thường theo sau bởi những Động Từ Nguyên Dạng Ví dụ: They were anxious to begin.She was delighted to receive such good feedback.He is lucky to have such good friends.√ Cũng khá nhiều Danh Từ đi theo sau bởi một động Từ Nguyên Dạng Ví dụ: It was a good decision to move to Florida.His wish to become an actor was well known.Quyên's desire to improve impressed me.√ Đôi khi Động Từ Nguyên Dạng được sử dụng để phát biểu một ý tưởng nhằm mục đích để làm một việc nào đó ("in order to do something.") Ví dụ:He bought the English dictionary to look up difficult words. (in order to look up)Linh sold her car to get the money that she needed. (in order to get)Quan uses ANCNV to learn English. (in order to learn)Ý tưởng "in order to do something" hay được tìm thấy trong các mô hình tiếng Anh. too + Tính Từ / Trạng Từ + Động Từ Nguyên Dạng Ví dụ:The box is too heavy to carry.The television is too expensive to buy.Cường ran too slowly to win the race.We arrived too late to see the beginning of the movie.Tính Từ / Trạng Từ + enough + Động Từ Nguyên Dạng Ví dụ:She is tall enough to reach the book on the shelf.Tony was smart enough to enter college at the age of 12.Sandy runs quickly enough to win the race.enough + Danh Từ(s) + Động Từ Nguyên Dạng Ví dụ:He has enough money to buy his own car.Kayla owns enough books to start her own library!Quyên needs enough time to finish writing her book.√ Một số biểu tượng được theo sau bằng Động Từ + ING Ví dụ: He had fun fishing.They had difficulty finding a parking place.She spent her time practicing the piano.√ Các Động Từ để chỉ định vị trí thường được theo sau bởi ING - ĐỘNG TỪ CỦA VỊ TRÍ + VỊ TRÍ + ĐỘNG TỪ + ING. Các động từ như cling, cower, crouch, hang, lean, lie, sit, stand là những Động Từ Của Vị Trí - Verbs of Position . Ví dụ: Ana stood at the corner waiting for Tony.Thuận lay in bed thinking about her future.Vinnie clung to the side of the cliff looking down.√ Ngoài Danh Động Từ Đơn Giản và các mẫu Động Từ Nguyên Dạng, còn có các hình thức của Tiến Hành Cách, thể thụ động, thì Hoàn Thành. Tiến Hành Cách được sử dụng để nhấn mạnh một hành động đang diễn ra hiện nay. Các hình thức Thụ Động được sử dụng để nhấn mạnh chủ đề của câu đang được thực thi. Thì Hoàn Thành được sử dụng để nhấn mạnh sự việc trong quá khứ và tương lai. Xem xét các ví dụ dưới đây cho thấy khái niệm này . MẪU DANH ĐỘNG TỪ MẪU ĐỘNG TỪ NGUYÊN DẠNG THÌ ĐƠN GIẢN The teacher enjoys teaching. The teacher wants to teach. TIẾN HÀNH CÁCH Mr. Smith is really enjoying teaching his class.Looks the same as simple form above. Mr. Smith would like to be teaching his class. THỂ THỤ ĐỘNG The students enjoy being taught. The students want to be taught. THÌ HOÀN THÀNH The retired teacher recalled having taught. The teacher was expecting to have taught that already. THỤ ĐỘNG + TIẾN HÀNH CÁCH The students are enjoying being taught by such an exciting new teacher.Looks the same as the passive form above. The students would like to be being taught by Mr Smith. THỤ ĐỘNG + HOÀN THÀNH The older students recalled having been taught that already. The students were expecting to have been taught that by now. Ví Dụ Các Danh Động Từ Theo Sau Những Động TừadmitHe admitted cheating on the test.advise The doctor generally advised drinking low-fat milk.allow Ireland doesn't allow smoking in bars.anticipate I anticipated arriving late. appreciateI appreciated her helping me. avoidHe avoided talking to her.beginI began learning Chinese. can't bear He can't bear having so much responsibility.can't help He can't help talking so loudly. can't seeI can't see paying so much money for a car.can't stand He can't stand her smoking in the office. ceaseThe government ceased providing free healthcare.completeHe completed renovating the house.considerShe considered moving to New York.continue He continued talking.defendThe lawyer defended her making such statements.delayHe delayed doing his taxes.denyHe denied committing the crime.despiseShe despises waking up early.discussWe discussed working at the company.dislikeShe dislikes working after 5 PM.don't mindI don't mind helping you.dread She dreads getting up at 5 AM.encourageHe encourages eating healthy foods.enjoyWe enjoy hiking.finish He finished doing his homework.forget I forgot giving you my book.hate I hate cleaning the bathroom.imagineHe imagines working there one day.involveThe job involves traveling to Japan once a month.keepShe kept interrupting me.like She likes listening to music.love I love swimming.mentionHe mentioned going to that college.mindDo you mind waiting here for a few minutes.missShe misses living near the beach.need The aquarium needs cleaning.neglect Sometimes she neglects doing her homework.permit California does not permit smoking in restaurants.postponeHe postponed returning to Paris.practiceShe practiced singing the song.prefer He prefers sitting at the back of the movie theater.propose I proposed having lunch at the beach.quit She quit worrying about the problem.recallTom recalled using his credit card at the store.recollectShe recollected living in Kenya.recommendTony recommended taking the train.regret She regretted saying that.remember I remember telling her the address yesterday.reportHe reported her stealing the money.require The certificate requires completing two courses.resentNick resented Debbie's being there. resistHe resisted asking for help.riskHe risked being caught.start He started studying harder.stop She stopped working at 5 o'clock.suggestThey suggested staying at the hotel.tolerateI tolerated her talking.try Sam tried opening the lock with a paperclip. understandI understand his quitting.urge They urge recycling bottles and paper.Ví Dụ Các Động Từ Nguyên Dạng Theo Sau Động TừagreeTom agreed to help me.appearHis health appeared to be better.arrangeNaomi arranged to stay with her cousin in Miami.ask She asked to leave.begin He began to talk.can't bear He can't bear to be alone.can't stand Nancy can't stand to work the late shift.careHe doesn't care to participate in the activity.cease The government ceased to provide free healthcare.choose I chose to help.claimShe claimed to be a princess.continue She continued to talk.decideWe decided to go to Hawaii.demandHe demanded to speak to Mr. Harris.deserveHe deserves to go to jail.dread I dread to think what might happen.expect They expect to arrive early.failHe failed to get enough money to pay for the new project.forget I forgot to lock the door when I left. get (be allowed to) Debbie gets to go to the concert next week! Why can't I?happenShe happened to be at the bank when it was robbed.hate He hates to clean dishes.hesitateShe hesitated to tell me the problem.hope I hope to begin college this year. intend We intend to visit you next spring. learnI learned to speak Japanese when I was a kid.like Samantha likes to read.love We love to scuba dive. manageHe managed to open the door without the key.need I need to study.neglect She neglected to tell me the date of the meeting.offerFrank offered to drive us to the supermarket.planWe plan to go to Europe this summer.prefer He prefers to eat at 7 PM.prepare They prepared to take the test.pretendThe child pretended to be a monster.promise She promised to stop smoking. propose Drew proposed to pay for the trip.refuseThe guard refused to let them enter the building.regret I regret to inform you that your application was rejected.remember Did you remember to lock the door when you left?seemNancy seemed to be disappointed.start Marge started to talk really fast.swearShe swore to tell the truth.tendHe tends to be a little shy.threaten He threatened to leave forever.try Mary tried to lift the table, but it was too heavy.vowHe vowed to get revenge.waitShe waited to buy a movie ticket.want I want to study Spanish.wish I wish to stay.would like (meaning "wish" or "want") We would like to start now.yearnMelanie yearns to travel somewhere exotic.Động Từ được theo sau bởi Danh Từ + Động Từ Nguyên DạngVí Dụ 1. Động Từ + Danh Từ (đòi hỏi) + Động Từ Nguyên Dạngadvise I advised them to see a doctor. allow Ireland doesn't allow people to smoke in bars.causeHe caused her to make a mistake.convinceNed convinced me to quit my job.enableFinancial aid enabled the students to pay such expensive tuition fees.encourage He encourages his patients to eat healthy foods.forceThe commander forced the soldiers to march in the rain.get (cause to)Isabelle got Mike to wash her car.hireMr. Donelly hired Sarah to work as a receptionist.inviteWe invited them to join us.orderThe police ordered him to put his hands in the air.permit California doesn't permit people to fish without a fishing license. remindThey reminded me to pay the bills before the end of the month.require The certificate requires students to complete two courses. tellHe told me to shut up.urge They urge citizens to recycle bottles and paper.warnShe warned him not to be late.Ví Dụ 2. Động Từ + Danh Từ (tùy Chọn) + Động Từ Nguyên Dạng Chú ý trong các ví dụ dưới đây là những động từ có thể được theo sau bởi một Động Từ Nguyên Dạng hoặc một danh từ cộng với một Động Từ Nguyên Dạng. Khi một danh từ được thêm vào, nó thường thay đổi người hoặc những gì đang thực hiện hành động. Để hiểu điều này tốt hơn, nhìn vào động từ đầu tiên "ASK" và các ví dụ của nó. Trong câu đầu tiên, cô ta yêu cầu nếu bản thân cô có thể rời khỏi. Trong câu thứ hai, cô đang yêu cầu rằng người đàn ông đó rời khỏi . Xem xét các ví dụ dưới đây để nhận ra các danh từ tùy chọn thay đổi ý nghĩa như thế nào. askShe asked to leave.She asked him to leave.chooseI chose to help out.I chose him to help out.expectThey expect to arrive early.The expect him to arrive early.need I need to clean the house.I need her to clean the house.prepareThey prepared to take the test.They prepared her to take the test.promiseShe promised to stop smokingShe promised him to stop smoking.threatenHe threatened to leave forever.He threatened her to leave forever.wantI want to study Spanish.I want my son to study Spanish.wishI wish to stay.I wish him to stay. rare form would likeWe would like to start now.We would like him to start now.Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012Phạm Công Hiển Chào mừng quí khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Fac... Đọc thêm »
♠ Chào mừng các bạn đã đến với Anh Ngữ cho Người Việt ...Rê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly - Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Future Perfect Continuous - Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn Trang Chủ Hoo Hoo ...Trước hết, khi bạn tham khảo về hướng dẫn này, bạn nên ôn lại một vài thứ cực kỳ quan trọng như : VERBS TENSE , thế nào là một PARTICIPLE , GERUND , NORMAL VERB , NON-CONTINUOUS VERB , và MIXED VERB . Nếu bạn chưa có khái niệm cụ thể về chúng , tốt hơn là bạn nên dừng lại ở đây và đi ngược lại ► Trang Chủ của bài này Using "will" Khẳng Định Phủ Định Nghi Vấn I will have been sleeping. You will have been sleeping. We will have been sleeping. They will have been sleeping. He will have been sleeping. She will have been sleeping. It will have been sleeping. I will not have been sleeping. You will not have been sleeping. We will not have been sleeping. They will not have been sleeping. He will not have been sleeping. She will not have been sleeping. It will not have been sleeping. Will I have been sleeping? Will you have been sleeping? Will we have been sleeping? Will they have been sleeping? Will he have been sleeping? Will she have been sleeping? Will it have been sleeping? Using "Be Going To" Khẳng Định Phủ Định Nghi Vấn I am going to have been sleeping. You are going to have been sleeping. We are going to have been sleeping. They are going to have been sleeping. He is going to have been sleeping. She is going to have been sleeping. It is going to have been sleeping. I am not going to have been sleeping. You are not going to have been sleeping. We are not going to have been sleeping. They are not going to have been sleeping. He is not going to have been sleeping. She is not going to have been sleeping. It is not going to have been sleeping. Am I going to have been sleeping? Are you going to have been sleeping? Are we going to have been sleeping? Are they going to have been sleeping? Is he going to have been sleeping? Is she going to have been sleeping? Is it going to have been sleeping? Cách sử Dụng Future perfect ContinuousFuture Perfect Continuous có hai hình mẫu khác nhau: "will have been doing " và "be going to have been doing." Khác với mẫu Simple Future, mẫu Future Perfect Continuous hay được thay thế cho nhau như sau. Mẫu Future Perfect Continuous với "Will" [ will have been + present participle ]Ví dụ:You will have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives.Will you have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives?You will not have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives.Mẫu Future Perfect Continuous với "Be Going To" [ am / is / are + going to have been + present participle ]Ví dụ:You are going to have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives.Are you going to have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives?You are not going to have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives.Chú ý: Sử dụng "Will" hay "be going to" để tạo ra Future Perfect Continuous; sự khác biệt của nó sẽ thay đổi câu nói rất ít hay không có sự khác biệt nào trong ý nghĩa. 1. Thời Hạn trước việc gì đó xảy ra trong tương lai.Chúng ta sử dụng Future Perfect Continuous để chứng minh một sự việc nào đó sẽ tiếp tục cho đến khi một sự kiện riêng biệt khác sẽ xảy ra hoặc trong một khoảng thời gian vào tương lai. "For five minutes," "for two weeks," và "since Friday" là tất cả các khoảng thời gian đó có thể được sử dụng cho Future Perfect Continuous. Chú ý rằng điều này có phần giống như Present Perfect Continuous và Past Perfect Continuous; tuy nhiên, với Future Perfect Continuous, thời hạn dừng lại ở trước một điểm liên quan trong tương lai. Ví dụ:They will have been talking for over an hour by the time Thomas arrives.She is going to have been working at that company for three years when it finally closes.James will have been teaching at the university for more than a year by the time he leaves for Asia.How long will you have been studying when you graduate?We are going to have been driving for over three days straight when we get to Anchorage.A: When you finish your English course, will you have been living in New Zealand for over a year? B: No, I will not have been living here that long. Để ý những ví dụ trên những điểm đối chiếu (tô đậm trên) thuộc về thì Simple Present hơn là Simple Future. Điều này bởi những sự kiện đó nằm trong mệnh đề thời gian, bạn không được sử dụng thì tương lai trong các mệnh đề thời gian. 2. Nguyên nhân của một điều gì đó trong tương laiSử dụng Future Perfect Continuous trước một hành động khác trong tương lai là một cách khá tốt để ta thấy nguyên nhân và hậu quả của một hành động.Ví dụ:Jason will be tired when he gets home because he will have been joggingfor over an hour. Claudia's English will be perfect when she returns to Germany because she is going to have been studying English in the United States for over two years.Future Perfect so với Future Perfect ContinuousTrong một câu, nếu không có khoảng thời gian chẳng hạn như "for five minutes," "for two weeks" or "since Friday," sự lựa chọn sẽ là Future Continuous chứ không phải là Future Perfect Continuous. Hãy cẩn thận vì điều này có thể thay đổi ý nghĩa của câu. Trong Future Continuous nhấn mạnh hành động bị gián đoạn, trong khi Future Perfect Continuous nhấn mạnh thời hạn trước khi một việc gì đó xảy ra trong tương lai. Xem xét các ví dụ dưới đây để hiểu sự khác biệt.Ví dụ: He will be tired because he will be exercising so hard.Câu trên nhấn mạnh rằng anh ta sẽ mệt bởi vì anh ta sẽ phải tập luyện ngay ở lúc đó trong tương laiHe will be tired because he will have been exercising so hard. Câu trên nhấn mạnh rằng anh ta sẽ mệt bởi vì anh ta phải tập luyện trong một khoảng thời gian trong tương lai. Có thể là anh ta vẫn còn tiếp tục tập ngay giờ phút đó; cũng có thể anh ta đã vừa mới chấm dứt. Ghi nhớ:No Future tenses in Time Clauses - Không có thì tương lai trong Mệnh đề tương laiGiống như tất cả mẫu của Tương Lai. Future Perfect Continuous không thể nào dùng trong các mệnh đề biểu lộ về thời gian bắt đầu các từ như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless, etc. Thay vì Future Perfect Continuous, Present Perfect Continuous sẽ được thay thế. Ví dụ:You won't get a promotion until you will have been working here as long as Tim. (không đúng)You won't get a promotion until you have been working here as long as Tim. (Chính xác)Luôn chú ý!Non-Continuous Verbs / Mixed Verbs - Động từ không tiếp diễn và Động Từ Hỗn HợpĐiều quan trong nên nhớ rằng Non-Continuous Verbs không thể nào dùng trong bất cứ thì tiếp diễn nào cả . Cũng như một vài non-continuous chỉ có nghĩa cho Mixed Verbs không thể nào sử dụng cho bất cứ thì tiếp diễn nào , thay vì dùng Future Perfect Continuous với những động từ này , bạn bắt buộc phải dùng Future Perfect. Ví dụ:Ned will have been having his driver's license for over two years. (Không Đúng)Ned will have had his driver's license for over two years. (Chính Xác)Vị trí và sắp đặt của trạng từĐặt những chữ sau đây vào một câu ta sẽ nhận ra được vị trí của trạng từ như: always, only, never, ever, still, just, etc.Ví dụ:You will only have been waiting for a few minutes when her plane arrives.Will you only have been waiting for a few minutes when her plane arrives?You are only going to have been waiting for a few minutes when her plane arrives.Are you only going to have been waiting for a few minutes when her plane arrives?Thể Chủ Động / Thụ ĐộngVí dụ:The famous artist will have been painting the mural for over six months by the time it is finished. (Chủ dộng)The mural will have been being painted by the famous artist for over six months by the time it is finished. (Thụ dộng)The famous artist is going to have been painting the mural for over six months by the time it is finished. (Chủ dộng)The mural is going to have been being painted by the famous artist for over six months by the time it is finished. (Thụ dộng)Ghi Chú: Thể Thụ Động của Future Perfect Continuous không được thông dụng. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển ♠ Chào mừng các bạn đã đến với Anh Ngữ cho Người Việt ... Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook S... Đọc thêm »
Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtRê chuột vào ►Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Anh Ngữ Cho Người Việt◄ Rê chuột vào ►Blogger Mỗi Ngày Một Chuyện◄ Rê chuột vào ►Weebly Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt◄Rê chuột vào Active Voice / Passive Voice - Thể Chủ động và Thụ độngTrước hết, khi bạn tham khảo về hướng dẫn này, bạn nên ôn lại một vài thứ cực kỳ quan trọng như : VERBS TENSE , thế nào là một PARTICIPLE , GERUND , NORMAL VERB , NON-CONTINUOUS VERB , và MIXED VERB. Trang Chủ Nếu bạn chưa có khái niệm cụ thể về chúng, tốt hơn là bạn nên dừng lại ở đây và đi ngược lại ► Trang Chủ của bài này ! Trong tiếng Anh thể Thụ Động được gọi là Passive Voice và thể Chủ Động Động được gọi là Active Voice . Hai câu nói có thể có chung một mục đích để diễn tả về một hành động nào đó với hai cách khác nhau là Thụ Động (Passive Forms) hoặc Chủ Động (Active Forms) . Bạn phải nhận ra sự khác biệt để nói tiếng Anh được hoàn chuẩn hơn.Trong những câu nói điều làm ra các hành động là Chủ Từ (Subject) và những điều nhận được hành động là đối tượng (object). Hầu hết các câu nói đều ở thể Chủ động.[Điều tạo ra hành động] + [Động Từ] + [Điều nhận lấy Hành Động]Bảng Chỉ dẩn các thể Chủ động và Thụ động(Active / Passive Tenses Chart) Hiện Tại Đơn Giản và Quá Khứ Đơn Giản Các đối tượng Chủ Động trở thành chủ thể thụ động. am/is/are + past participle was/were + past participleChủ Động: Hiện Tại Đơn Giản The movie fascinates me. The movie bores Jack. The movie surprises them. Thụ Động: Hiện Tại Đơn Giản I am fascinated by the movie. Jack is bored by the movie. They are surprised by the movie.Chủ Động: QÚA KHỨ ĐƠN GIẢN The movie bored me. The movie fascinated Jack. The movie surprised them. Thụ Động: QÚA KHỨ ĐƠN GIẢN I was bored by the movie. Jack was fascinated by the movie. They were surprisedby the movie. Hiện Tại và Quá Khứ Tiếp Diễn (PROGRESSIVE) Thể Thụ Động: am/is/are + being + past participle was/were + being + past participleChủ Động: Hiện Tại Tiếp Diễn I am helping Shannon. June is helping Su and Ling. Thụ Động: Hiện Tại Tiếp Diễn Shannon is being helped by me. Su and Ling are being helped by June.Chủ Động: Quá Khứ Tiếp Diễn I was cleaning the bathroom. They were cleaning the bedroom. Susan was cleaning the kitchen and patio. Thụ Động: Quá Khứ Tiếp Diễn The bathroom was being cleaned by me. The bedroom was being cleaned by them. The kitchen and patio were being cleaned by Susan. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH và TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH Thể Thụ Động: have/has been + past participle had been + past participleChủ Động: HIỆN TẠI HOÀN THÀNH I have mailed the gift. Jack has mailed the gifts. Thụ Động: HIỆN TẠI HOÀN THÀNH The gift has been mailed by me. The gifts have been mailed by Jack.Chủ Động: Quá Khứ Hoàn Thành Steven Spielberg had directed the movie. Penny Marshall had directed those movies. Thụ Động: Quá Khứ Hoàn Thành The movie had been directed by Steven Spielberg. The movies had been directed by Penny Marshall.Chủ Động: TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH John will have finished the project next month. They will have finished the projects before then. Thụ Động: TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH The project will have been finished by next month. The projects will have been finished before then. THÌ TƯƠNG LAI Thể Thụ Độngs: will + be + past participle is/are going to be + past participleChủ Động: Future with WILL I will mail the gift. Jack will mail the gifts. Thụ Động: Future with WILL The gift will be mailed by me. The gifts will be mailed by Jack.Chủ Động: Future with GOING TO I am going to make the cake. Sue is going to make two cakes. Thụ Động: Future with GOING TO The cake is going to be made by me. Two cakes are going to be made by Sue. HIỆN TẠI / TƯƠNG LAI ĐỘNG TỪ KHUYẾT Thể Thụ Động theo mẫu này: modal + be + past participleChủ Động: WILL / WON'T (WILL NOT) Sharon will invite Tom to the party. Sharon won't invite Jeff to the party. (Sharon will not invite Jeff to the party.) Thụ Động: WILL / WON'T (WILL NOT) Tom will be invited to the party by Sharon. Jeff won't be invited to the party by Sharon. (Jeff will not be invited to the party by Sharon.)Chủ Động: CAN / CAN'T (CAN NOT) Mai can foretell the future. Terry can't foretell the future. (Terry can not foretell the future.) Thụ Động: CAN / CAN'T (CAN NOT) The future can be foretold by Mai. The future can't be foretold by Terry. (The future can not be foretold by Terry.)Chủ Động: MAY / MAY NOT Her company may give Katya a new office. The lazy students may not do the homework. MIGHT / MIGHT NOT Her company might give Katya a new office. The lazy students might not do the homework. Thụ Động: MAY / MAY NOT Katya may be given a new office by her company. The homework may not be done by the lazy students. MIGHT / MIGHT NOT Katya might be given a new office by her company. The homework might not be done by the lazy students.Chủ Động: SHOULD / SHOULDN'T Students should memorize English verbs. Children shouldn't smoke cigarettes. Thụ Động: SHOULD / SHOULDN'T English verbs should be memorized by students. Cigarettes shouldn't be smoked by children.Chủ Động: OUGHT TO Students ought to learn English verbs. (negative ought to is rarely used) Thụ Động: OUGHT TO English verbs ought to be memorized by students.Chủ Động: HAD BETTER / HAD BETTER NOT Students had better practice English every day. Children had better not drink whiskey. Thụ Động: HAD BETTER / HAD BETTER NOT English had better be practiced every day by students. Whiskey had better not be drunk by children.Chủ Động: MUST / MUST NOT Tourists must apply for a passport to travel abroad. Customers must not use that door. Thụ Động: MUST / MUST NOT A passport to travel abroad must be applied for. That door must not be used by customers.Chủ Động: HAS TO / HAVE TO She has to practice English every day. Sara and Miho have to wash the dishes every day. DOESN'T HAVE TO/ DON'T HAVE TO Maria doesn't have to clean her bedroom every day. The children don't have to clean their bedrooms every day. Thụ Động: HAS TO / HAVE TO English has to be practiced every day. The dishes have to be washed by them every day. DOESN'T HAVE TO/ DON'T HAVE TO Her bedroom doesn't have to be cleaned every day. Their bedrooms don't have to be cleaned every day.Chủ Động: BE SUPPOSED TO I am supposed to type the composition. I am not supposed to copy the stories in the book. Janet is supposed to clean the living room. She isn't supposed to eat candy and gum. They are supposed to make dinner for the family. They aren't supposed to make dessert. Thụ Động: BE SUPPOSED TO The composition is supposed to be typed by me. The stories in the book are not supposed to be copied. The living room is supposed to be cleaned by Janet. Candy and gum aren't supposed to be eaten by her. Dinner for the family is supposed to be made by them. Dessert isn't supposed to be made by them. QUÁ KHỨ ĐỘNG TỪ KHUYẾT Thể Quá Khứ Thụ Động theo mẫu này: modal + have been + past participleChủ Động: SHOULD HAVE / SHOULDN'T HAVE The students should have learned the verbs. The children shouldn't have broken the window. Thụ Động: SHOULD HAVE / SHOULDN'T HAVE The verbs should have been learned by the students. The window shouldn't have been broken by the children.Chủ Động: OUGHT TO Students ought to have learned the verbs. (negative ought to is rarely used) Thụ Động: OUGHT TO The verbs ought to have been learned by the students.Chủ Động: BE SUPPOSED TO (past time) I was supposed to type the composition. I wasn't supposed to copy the story in the book. Janet was supposed to clean the living room. She wasn't supposed to eat candy and gum. Frank and Jane were supposed to make dinner. They weren't supposed to make dessert. Thụ Động: BE SUPPOSED TO (past time) The composition was supposed to be typed by me. The story in the book wasn't supposed to be copied. The living room was supposed to be cleaned by Janet. Candy and gum weren't supposed to be eaten by her. Dinner was supposed to be made by them. Dessert wasn't supposed to be made by them.Chủ Động: MAY / MAY NOT That firm may have offered Katya a new job. The students may not have written the paper. MIGHT / MIGHT NOT That firm might have offered Katya a new job. The students might not have written the paper. Thụ Động: MAY / MAY NOT Katya may have been offered a new job by that firm. The paper may not have been written by the students. MIGHT / MIGHT NOT Katya might have been offered a new job by that firm. The paper might not have been written by the students. Thảo luận, ý kiến hay thắc mắcCập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012Phạm Công Hiển Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người Việt Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi ... Đọc thêm »